VI Ệ N NC QU Ả N LÝ KINH T Ế TW TRUNG TÂM THÔNG TIN – T Ư LI Ệ U THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ TÁI C Ơ C Ấ U VÀ C Ả I CÁCH DOANH NGHI Ệ P NHÀ N ƯỚ C RESTRUCTURE OF STATE-OWNED ENTERPRICES S Ố CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 7 2012 1 VI Ệ N NC QU Ả N LÝ KINH T Ế TW TRUNG TÂM THÔNG TIN – T Ư LI Ệ U TÁI C Ơ C Ấ U VÀ C Ả I CÁCH DOANH NGHI Ệ P NHÀ N ƯỚ C RESTRUCTURE OF STATE-OWNED ENTERPRICES TRUNG TÂM THÔNG TIN – T Ư LI Ệ U Tel – Fax: 04 – 37338930 E-mail: vnep@mpi.gov.vn Hà N ộ i, tháng 9/2012 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 2 M Ụ C L Ụ C I. Tình hình ho ạ t độ ng c ủ a các DNNN ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay .............................9 1. Tình hình ho ạ t độ ng c ủ a các doanh nghi ệ p nhà n ướ c ..................................9 2. Ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p nhà n ướ c trong s ự so sánh v ớ i các lo ạ i hình doanh nghi ệ p khác ...............................................................................................12 3. Đ ánh giá t ổ ng quát v ề doanh nghi ệ p Nhà n ướ c t ạ i Vi ệ t Nam ........................19 II. Kinh nghi ệ m m ộ t s ố n ướ c v ề c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c ................23 1. Kinh nghi ệ m c ủ a Trung Qu ố c .........................................................................23 2. C ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c ở Hàn Qu ố c ...............................................28 III. C ơ c ấ u l ạ i và c ả i các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam ........................33 1. Quan đ i ể m m ụ c tiêu c ủ a tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p nhà n ướ c ......................33 2. Quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam .......37 2.1. M ộ t s ố k ế t qu ả đạ t đượ c trong quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c .................................................................................................37 a) Phân lo ạ i, s ắ p x ế p, sát nh ậ p, h ợ p nh ấ t, gi ả i th ể , phá s ả n các doanh nghi ệ p làm ă n thua l ỗ , kém hi ệ u qu ả , chuy ể n c ơ qu ả n qu ả n lý ......................37 b) C ổ ph ầ n hóa doanh nghi ệ p nhà n ướ c .........................................................38 c) Giao bán các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thua l ỗ , kém hi ệ u qu ả trong nh ữ ng ngành, l ĩ nh v ự c mà Nhà n ướ c không c ầ n n ắ m gi ữ .........................................39 d) Chuy ể n thành công ty TNHH m ộ t thành viên .............................................39 e) Chuy ể n đổ i sang ho ạ t độ ng theo mô hình công ty m ẹ - công ty con và hình thành t ậ p đ oàn kinh t ế ....................................................................................40 f) C ơ c ấ u l ạ i tài chính doanh nghi ệ p Nhà n ướ c di ễ n ra d ướ i hình th ứ c c ơ c ấ u l ạ i n ợ , tài s ả n, v ố n đ i ề u l ệ , v ố n ch ủ s ở h ữ u, v ố n kinh doanh ..........................41 2.2. M ộ t s ố h ạ n ch ế trong quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam ................................................................................................41 2.3. M ộ t s ố khó kh ă n và rào c ả n c ủ a quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam .............................................................................43 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 3 IV. M ộ t s ố g ợ i ý chính sách nh ằ m thúc đẩ y quá trình c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c ..................................................................................................................44 1. Các gi ả i pháp t ừ phía Chính ph ủ ..................................................................44 2. Các gi ả i pháp t ừ phía doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ..............................................48 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 4 RESTRUCTURE OF STATE OWNED ENTERPRISES I. Current performance of SOE in Vietnam 1. Current performance of SOE The process of SOE reform since 1981 has achieved a result of transforming a cumbersome system of SOEs operating under administrative orders to a market oriented system having made significant contribution to economic growth, people living standard improvement, and economic shift towards modernization and industrialization. The number of SOEs has declined dramatically. The total capital and total assets of SOEs has increased. There have been certain improvements in SOEs' performance. However, given real requirements and potentials, SOEs are found weak. Particularly in terms as follows. - First, the proportion of SOEs suffering from losses is quite large(12 percent) - Second, the growth rate of revenue and profits is by far slower than the growth rate of equity and total assets. Several big SOEs hold a majority of public assets while their performance and effectiveness are limited. - Third, most of SOEs burden increasing non-performed loans - Forth, the risk and the reality of loosing and wasting state capital is noticeable. 2. Performance of SOEs in comparison with enterprises of other forms In this part, the working paper presents a comparison of performance between SOEs and enterprises of other forms in terms of: usage of resources, contribution share to GDP, contribution to GDP growth, contribution to state budget, jobs creation, contribution to industrial production, contribution to exports, and return on investment. 3. General assessment on SOEs in Vietnam First, the total scale of SOEs is too big; second, the structure is irrational; third, backward technology and science standard and level; forth, shortage of capital is popular; fifth, non-core investment and multi-industry investment are significant in most of SOEs; seventh, SOE fail to play the role of national macroeconomic regulation, are unable to guide and to pave the way for the development of businesses in other sectors, less effective in the roles of growth stimulus, monitoring economic activities and handling social issues; eight, lack of proper changes and adjustments in management regime, working manner, and transparency; ninth, there CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 5 are still many shortcomings in SOEs governance which is no longer match with requirements of a market-oriented economy and international integration. II. Experiences of some countries in SOEs reforms In this section, the working paper review international experiences in SOEs reform. Two countries are selected are China and South Korea. To draw learnt lesson for Vietnam, the comparison focuses on issues of: viewpoints on SOEs reform; the goals for SOEs reform; and major measures for SOEs reform. III. Restructure and reform of SOEs in Vietnam 1. Viewpoints and purposes of SOE reform The purposes and viewpoints of Vietnamese government and the Party on SOEs restructure are: - To change economic and politic thoughts on SOEs, to make it more acceptable to the society regarding the role of SOEs, and industries that need the existence of SOEs. Thereby, numbers, scales, and scopes of SOEs will be reviewed and contracted, if necessary. - To institutionalize the state ownership role, responsibilities of organizations and individuals assigned as state representatives in SOEs. - To restructure SOEs, towards making them effective, productive enough to be the core of the state economy. - To review laws, mechanisms, and policies, so that SOEs will have to operate under market rules and fully impacted by the market economy. To remove subsidies and preferences provided to SOEs, especially to state corporations. 2. The process of SOEs restructure and reform in Vietnam 2.1. Some achievements - SOEs that suffer from losses and ineffectiveness are classified, merged, consolidated, dissolved, bankrupted, and transferred to another authorized agency. - Several SOEs are equitized - Some losses-making, ineffective and non-core SOEs are sold - Some SOEs are transformed into one-member limited liability companies - Some SOEs are transformed to the model of holding-branch companies, and severl economic corporation are established CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 6 - Finance restructure are carried out in SOEs in form of restructuring debts, assets, chartered capital, equity, and working capital 2.2. Shortcomings - First, applied measures are found administrative but not market-based - Second, the speed of SOE equitization is rather slow, while the state still holds a large share of capital. - Third, the rearrangement of SOEs is mostly done without in-depth effects, leading to insignificant changes in SOEs' financial, human, and management conditions. - Forth, there is still a requirement of restructuring corporations and conglomerates in which the state hold 100 percent of capital. The restructure of this sector will help to accelerate SOEs restructure, and to solve problems relating to economic restructure and growth model conversion. 2.3. Some difficulties and constraints to SOEs restructure and reform in Vietnam The process has faced with several difficulties in terms of: awareness of reform, the, hesitation of making changes, poor management capacity, and capital shortage. IV. Some policy recommendations to accelerate the process of SOEs reform 1. To the Government First, it is necessary to review and to define specific industries in which the State needs to holds 100 percent of capital, or to hold controlling share. Second, competitiveness of SOEs must be enhanced, they need to work in a competitive environment. And it is required to seperate the state's roles of ownership managing and regulating Third, the Government is advised to complete the management mechanisms for state capital invesment and usage, supervision, examination, and inspection; and functioning state ownership role to state corporations and conglomerates. Forth, to speed up SOE equitization. Fifth, to diversify ownership transformation. Sixth, to streamline governance personnel, mandated representatives, and capital representatives. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 7 Seventh, to restructure the mechanism for SOE supervising, and controlling. Eight, to complete the legal framework for regulating the operation of SOEs, and for the performance of state ownership in SOEs. 2. To SOEs As restructuring SOEs, following points should be taken for consideration. - SOEs need to recognize the importance of restructure, and to spread viewpoints and policies of enterprise restructure to their members so that they are fully aware of the importance of restructure. - It is necessary to be decisive and patient with the reform process, to modify business institution, financial institution, and recruitment mechanisms for labourers and managers, as well as to enhance self-responsibility and self-sovereign. - SOEs should be fully equiped with required knowledge. They need to be provided with necessary information on their rights and obligations so as to be proactive in the business. - To define the right time for restruture. - To build human resource with high quality, to apply modern and competitive corporate management regimes in SOEs. - To master market information, and prepare proper handling measures with right forecast. - To reorganize distribution network and to build trademark which are seen as a shortcoming of domestic enterprises. - To reorganize production and business activities towards increasing labour productivity and product quality, while decreasing product price. - To adjust and streamline enterprises towards a modern model. It is adviseable to increase domestic contents not only in each product but also in each business. Business reform must be carried out in paralell with enterprise culture abd business culture enhancement. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 8 TÁI C Ơ C Ấ U VÀ C Ả I CÁCH DOANH NGHI Ệ P NHÀ N ƯỚ C IV. Tình hình ho ạ t độ ng c ủ a các DNNN ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay 1. Tình hình ho ạ t độ ng c ủ a các doanh nghi ệ p nhà n ướ c Quá trình c ả i cách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c t ừ n ă m 1981 đế n nay đ ã chuy ể n đượ c h ệ th ố ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c c ồ ng k ề nh, quen ho ạ t độ ng theo m ệ nh l ệ nh hành chính sang ho ạ t độ ng theo c ơ ch ế th ị tr ườ ng, góp ph ầ n to l ớ n vào t ă ng tr ưở ng kinh t ế , c ả i thi ệ n đờ i s ố ng ng ườ i dân và chuy ể n d ị ch c ơ c ấ u kinh t ế theo h ướ ng công nghi ệ p hóa, hi ệ n đạ i hóa. Các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã gi ả m đ áng k ể v ề s ố l ượ ng. N ă m 1990 có h ơ n 12.000 DNNN, đế n n ă m 2000 còn kho ả ng 6000 DNNN, và đế n n ă m 2011 ch ỉ còn 1.039 DNNN. So v ớ i n ă m 2000 s ố DNNN đ ã gi ả m đế n 77%, trong đ ó tính riêng các doanh nghi ệ p nhà n ướ c ho ạ t độ ng kinh doanh gi ả m 83%. M ộ t s ố doanh nghi ệ p đ ã kh ẳ ng đị nh đượ c v ị trí trên th ị tr ườ ng, th ậ m chí chi ế n th ắ ng trong c ạ nh tranh, phát huy đượ c vai trò c ủ a mình trong n ề n kinh t ế . Theo th ố ng kê, trong s ố 1.309 doanh nghi ệ p nhà n ướ c đ ang ho ạ t độ ng có 248 doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t công nghi ệ p, 135 doanh nghi ệ p giao thông v ậ n t ả i, 341 doanh nghi ệ p nông, lâm, nghi ệ p, thu ỷ l ợ i, thu ỷ nông và 471 doanh nghi ệ p th ươ ng m ạ i, d ị ch v ụ , du l ị ch. T ổ ng s ố v ố n c ủ a các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã t ă ng 136 nghìn t ỷ đồ ng n ă m 2001 lên 700 nghìn t ỷ đồ ng vào n ă m 2010, trong đ ó các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty chi ế m 653,2 nghìn t ỷ đồ ng(kho ả ng 93%). T ổ ng tài s ả n kinh doanh c ủ a các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty hi ệ n nay kho ả ng 1.800 t ỷ đồ ng(g ấ p 3 l ầ n v ố n Nhà n ướ c), t ă ng 138 l ầ n so v ớ i n ă m 2006. Quy mô, hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng c ủ a các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c c ũ ng đượ c c ả i thi ệ n, th ể hi ệ n qua t ố c độ t ă ng doanh thu bình quân trong giai đ o ạ n 2001-2010 đạ t 30%/n ă m, quy mô l ợ i nhu ậ n, n ộ p ngân sách Nhà n ướ c n ă m sau cao h ơ n n ă m tr ướ c. Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c dã t ạ o ra nhi ề u vi ệ c làm m ớ i v ớ i m ứ c l ươ ng bình quân cao h ơ n m ứ c l ươ ng bình quân c ủ a các doanh nghi ệ p trong n ướ c.(Xem b ả ng 1) CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 9 B ả ng 1: Hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng c ủ a các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty nhà n ướ c Đơ n v ị tính: T ỷ đồ ng N ă m Doanh thu L ợ i nhu ậ n N ộ p ngân sách nhà n ướ c 2007 642.004 71.491 133.108 2008 842.758 88.478 223.260 2009 1.098.553 97.537 189.991 2010 1.488.273 162.910 231.526 Ngu ồ n: Báo cáo c ủ a B ộ tài chính t ạ i H ộ i ngh ị T ổ ng k ế t 10 n ă m s ắ p x ế p, đổ i m ớ i, phát tri ể n và nâng cao hi ệ u qu ả doanh nghi ệ p Nhà n ướ c giai đ o ạ n 2001 – 2011, ngày 8/12/2011 Theo Ban ch ỉ đạ o Đổ i m ớ i và phát tri ể n doanh nghi ệ p nh ậ n đị nh: V ề c ơ b ả n, v ố n Nhà n ướ c đầ u t ư vào các doanh nghi ệ p nhà n ướ c đượ c b ả o toàn và phát tri ể n; t ỷ l ệ n ợ ph ả i tr ả trên v ố n ch ủ s ở h ữ u t ạ i đạ i đ a s ố t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty v ẫ n n ằ m trong gi ớ i h ạ n cho phép. Hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng, n ă ng l ự c c ạ nh tranh c ủ a các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đượ c nâng lên; c ơ b ả n đ áp ứ ng đượ c nhu c ầ u thi ế t y ế u cho qu ố c phòng, an ninh; Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c là m ộ t trong nh ữ ng công c ụ quan tr ọ ng để nhà n ướ c đ i ề u ti ế t kinh t ế v ĩ mô. Ph ầ n l ớ n doanh nghi ệ p nhà n ướ c ho ạ t độ ng có lãi, s ố doanh nghi ệ p nhà n ướ c thua l ỗ gi ả m nhi ề u trong th ờ i gian g ầ n đ ây, đặ c bi ệ t có nh ữ ng doanh nghi ệ p tr ướ c đ ây ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t, kinh doanh thua l ỗ , g ầ n đ ây đ ã b ắ t đầ u ho ạ t độ ng có lãi. C ụ th ể , n ă m 2001, doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thua l ỗ và hoà v ố n chi ế m kho ả ng 60% trong t ổ ng s ố doanh nghi ệ p nhà n ướ c, n ă m 2010 t ỷ l ệ này ch ỉ còn kho ả ng 20%. Tuy nhiên, so v ớ i yêu c ầ u và so v ớ i ti ề m n ă ng c ủ a mình, các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c v ẫ n t ỏ ra y ế u kém. Đ i ề u này đượ c th ể hi ệ n ở các m ặ t sau đ ây: M ộ t là, theo thông tin t ừ U ỷ ban kinh t ế c ủ a Qu ố c h ộ i, thì hàng n ă m có kho ả ng 12% Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c b ị thua l ỗ , m ứ c l ỗ bình quân c ủ a m ộ t Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c cao h ơ n 12 l ầ n so v ớ i các khu v ự c khác. T ổ ng s ố l ỗ lu ỹ k ế c ủ a các t ậ p đ oàn và t ổ ng công ty nhà n ướ c đế n h ế t n ă m 2011 là 26.100 t ỷ đồ ng. M ộ t s ố đơ n v ị l ỗ l ớ n nh ư EVN(n ă m 2010 l ỗ 12.313 t ỷ đồ ng), Vinashin(2009 l ỗ 5.000 t ỷ đồ ng), T ổ ng công ty B ư u chính(n ă m 2009 l ỗ 1.026 t ỷ ),... L ợ i nhu ậ n tr ướ c thu ế c ủ a các Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ch ỉ đạ t 13,1%, th ấ p h ơ n nhi ề u so v ớ i lãi su ấ t vay ngân hàng th ươ ng m ạ i. Đặ c bi ệ t có đế n 80% t ổ ng s ố l ợ i nhu ậ n tr ướ c thu ế đế n t ừ b ố n t ậ p đ oàn: D ầ u khí, Vi ễ n thông quân độ i, B ư u Chính vi ễ n th ố ng, và Cao su. Đ i ề u này đồ ng CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 10 ngh ĩ a v ớ i vi ệ c ở các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty nhà n ướ c còn l ạ i, t ỷ l ệ l ợ i nhu ậ n trên v ố n s ở h ữ u r ấ t th ấ p,... Hai là, n ă m 2009, v ố n ch ủ s ở h ữ u t ă ng 19% và t ổ ng tài s ả n t ă ng 28% so v ớ i n ă m tr ướ c. Đế n gi ữ a n ă m 2010, v ố n ch ủ s ở h ữ u và t ổ ng tài s ả n t ă ng thêm 3,8% và 4,8% so v ớ i cu ố i n ă m 2009. Trong khi đ ó, t ố c độ t ă ng doanh thu và đặ c bi ệ t là l ợ i nhu ậ n thì ch ậ m h ơ n nhi ề u. M ứ c t ă ng l ợ i nhu ậ n n ă m 2009 ch ỉ đạ t 10% so v ớ i n ă m 2008. Trong vòng 4 n ă m, tính t ừ đầ u n ă m 2006 đế n tháng 6/2010, v ố n ch ủ s ở h ữ u c ủ a các t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công ty nhà n ướ c t ă ng 140%, tài s ả n t ă ng 125%, nh ư ng l ợ i nhu ậ n ch ỉ t ă ng 105%. Nh ư v ậ y, hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng kinh doanh c ủ a các t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty nhà n ướ c đ ang gi ả m đ i rõ r ệ t. Đế n h ế t n ă m 2011, l ợ i nhu ậ n c ủ a các t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công ty nhà n ướ c ti ế p t ụ c gi ả m sút do c ả y ế u t ố khách quan c ủ a bi ế n độ ng môi tr ườ ng kinh t ế v ĩ mô, qu ả n lý nhà n ướ c đố i v ớ i doanh nghi ệ p và y ế u t ố ch ủ quan v ề m ặ t qu ả n tr ị , đ i ề u hành, ngu ồ n nhân l ự c, công ngh ệ và n ă ng l ự c tài chính. S ố l ượ ng Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c tuy còn khá nhi ề u, nh ư ng h ầ u h ế t v ố n và tài s ả n c ủ a nhà n ướ c trong kh ố i này l ạ i t ậ p trung vào m ộ t nhóm nh ỏ g ồ m 10 t ậ p đ oàn và 11 t ổ ng công ty đặ c bi ệ t. C ụ th ể , nhóm này chi ế m t ớ i 87,1% t ổ ng s ố v ố n ch ủ s ở h ữ u và 85,8% t ổ ng s ố tài s ả n. 10 t ậ p đ oàn và 11 t ổ ng công ty c ũ ng chi ph ố i t ớ i 84,7% t ổ ng l ợ i nhu ậ n, l ớ n nh ấ t là l ĩ nh v ự c d ầ u khí, hàng không, ngân hàng,... Ba là, v ề n ợ vay c ủ a các Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c Theo s ố li ệ u t ừ B ộ Tài chính, tính đế n tháng 9/2011 d ư n ợ vay ngân hàng c ủ a các Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c l ớ n đạ t 415.000 t ỷ đồ ng, t ươ ng đươ ng g ầ n 17% t ổ ng d ư n ợ tín d ụ ng t ạ i các ngân hàng. Trong đ ó n ợ vay c ủ a 12 t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c lên t ớ i g ầ n 218.740 t ỷ đồ ng. Đ i ề u đ áng nói, là tình tr ạ ng n ợ n ầ n c ủ a các Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã kéo dài nhi ề u n ă m nay. Ch ẳ ng h ạ n, n ă m 2006, báo cáo c ủ a B ộ Tài chính c ũ ng cho th ấ y t ổ ng n ợ ph ả i tr ả c ủ a các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty nhà n ướ c(bao g ồ m c ả vay ngân hàng và các ngu ồ n v ố n khác) đạ t g ầ n 420.000 t ỷ đồ ng, b ằ ng 1,32 l ầ n v ố n ch ủ s ở h ữ u. Con s ố này ti ế p t ụ c t ă ng m ạ nh trong nh ữ ng n ă m sau đ ó và đạ t h ơ n 1.044.000 t ỷ đồ ng, g ấ p 1,62 l ầ n v ố n ch ủ s ở h ữ u vào n ă m 2010. Đ i ề u đ áng nói là, trong m ộ t n ề n kinh t ế v ậ n hành bình th ườ ng theo quy lu ậ t th ị tr ườ ng, thì dòng v ố n luôn có xu h ướ ng ch ả y t ừ khu v ự c có t ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n th ấ p, sang khu v ự c có t ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n cao. Nh ư ng ở n ướ c ta l ạ i khác. Các ngân hàng th ươ ng m ạ i d ườ ng nh ư “yên tâm” h ơ n, d ễ dãi h ơ n khi đượ c các Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c vay v ố n. Trong khi đ ó, khu v ự c kinh t ế t ư nhân, dù có hi ệ u qu ả đầ u t ư cao h ơ n nh ư ng l ạ i r ấ t khó ti ế p c ậ n ngu ồ n v ố n tín d ụ ng. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 11 Có th ể nói, nh ữ ng y ế u kém c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã d ẫ n đế n các t ổ n th ấ t r ấ t l ớ n. T ổ ng n ợ ph ả i tr ả c ủ a các t ổ ng công ty và t ậ p đ oàn kinh t ế Nhà n ướ c tính đế n 30/10/2010 là 1.088.290 t ỷ đồ ng. N ă m 2010, h ệ s ố n ợ ph ả i tr ả trên v ố n ch ủ s ở h ữ u bình quân c ủ a các t ổ ng công ty và t ậ p đ oàn kinh t ế Nhà n ướ c là 1,67 l ầ n, so v ớ i quy đị nh thì ch ư a v ượ t, nh ư ng có nhi ề u đơ n v ị có t ỷ l ệ này lên t ớ i 5 – 10 l ầ n. B ố n là, nguy c ơ và th ự c t ế là th ấ t thoát v ố n nhà n ướ c khá l ớ n. Ngoài m ộ t s ố t ổ ng công ty và t ậ p đ oàn kinh t ế đ ã thông báo tình tr ạ ng kh ẩ n c ấ p nh ư Vinashin, EVN,… nhi ề u t ậ p đ oàn kinh t ế khác đ ang lâm vào th ế m ấ t v ố n do đầ u t ư quá l ớ n ra ngoài ngành kinh t ế ch ủ đạ o. Tính chung đế n cu ố i n ă m 2010, các t ậ p đ oàn và t ổ ng công ty nhà n ướ c đ ã đầ u t ư 21.814 t ỷ đồ ng(chi ế m 34% t ổ ng v ố n s ở h ữ u) vào ch ứ ng khoán, b ả o hi ể m, qu ỹ đầ u t ư , ngân hàng, b ấ t độ ng s ả n 1 . Khi các l ĩ nh v ự c này g ặ p khó kh ă n, giá tr ị tài s ả n m ấ t giá thì các doanh nghi ệ p đề u m ấ t các kho ả n v ố n ch ủ s ở h ữ u l ớ n. Đ ó là ch ư a k ể đế n các doanh nghi ệ p đ ang lâm vào tình tr ạ ng phá s ả n mà ch ư a làm th ủ t ụ c phá s ả n đượ c. 2. Ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p nhà n ướ c trong s ự so sánh v ớ i các lo ạ i hình doanh nghi ệ p khác Các chính sách c ủ a Đả ng và Nhà n ướ c m ộ t m ặ t luôn kh ẳ ng đị nh r ằ ng m ọ i thành ph ầ n kinh t ế đề u đượ c coi tr ọ ng, đồ ng th ờ i th ừ a nh ậ n r ằ ng, hi ệ u qu ả s ử d ụ ng v ố n đầ u t ư c ủ a khu v ự c nhà n ướ c th ấ p h ơ n so v ớ i khu v ự c kinh t ế t ư nhân, nh ư ng m ặ t khác v ẫ n ti ế p t ụ c kh ẳ ng đị nh vai trò ch ủ đạ o c ủ a khu v ự c kinh t ế nhà n ướ c. Trong l ĩ nh v ự c kinh t ế và kinh doanh, vai trò ch ủ đạ o c ủ a khu v ự c kinh t ế nhà n ướ c đượ c th ự c hi ệ n qua vai trò ch ủ đạ o c ủ a khu v ự c Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, mà tr ọ ng tâm là nh ữ ng t ậ p đ oàn và t ổ ng công ty nhà n ướ c. Câu h ỏ i đặ t ra là cho đế n nay, khu v ự c Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã th ự c hi ệ n vai trò ch ủ đạ o này nh ư th ế nào? Để tr ả l ờ i câu h ỏ i này, chúng ta c ầ n đ ánh giá m ứ c độ s ử d ụ ng ngu ồ n l ự c và đ óng góp c ủ a khu v ự c Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c trong m ố i quan h ệ so sánh v ớ i khu v ự c doanh nghi ệ p dân doanh trong n ướ c và doanh nghi ệ p có v ố n đầ u t ư tr ự c ti ế p n ướ c ngoài. Trong kho ả ng 10 n ă m v ừ a qua s ố l ượ ng Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã gi ả m m ạ nh, cùng v ớ i đ ó là s ự t ă ng lên nhanh chóng c ủ a các doanh nghi ệ p dân doanh. N ế u nh ư n ă m 2000, s ố l ượ ng Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c chi ế m 14,71% t ổ ng s ố doanh nghi ệ p thì đế n n ă m 2008 DNNN ch ỉ còn chi ế m 1,8% t ổ ng s ố doanh nghi ệ p.(Xem b ả ng 2). 1 Theo s ố li ệ u t ừ báo cáo Th ự c tr ạ ng ho ạ t độ ng c ủ a t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty nhà n ướ c giai đ o ạ n 20062010 và ph ươ ng h ướ ng, nhi ệ m v ụ , gi ả i pháp giai đ o ạ n 2011-2015 c ủ a B ộ Tài chính. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 12 B ả ng 2: T ỷ tr ọ ng s ố l ượ ng c ủ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p Đơ n v ị tính:% S ố doanh nghi ệ p 2000 2008 Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c 14,71 1,8 Doanh nghi ệ p dân doanh 81,38 95,2 Doanh nghi ệ p FDI 3,9 3 Ngu ồ n: T ổ ng h ợ p tài li ệ u Bên c ạ nh s ự gi ả m sút v ề s ố doanh nghi ệ p, t ỷ tr ọ ng v ố n ch ủ s ở h ữ u c ủ a Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c so v ớ i kh ố i doanh nghi ệ p dân doanh c ũ ng có s ự thay đổ i đ áng k ể . T ỷ tr ọ ng v ố n ch ủ s ở h ữ u c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c gi ả m t ừ m ứ c 60,24% n ă m 2000 xu ố ng còn 43% n ă m 2008. Trong khi đ ó t ỷ tr ọ ng này ở khu v ự c doanh nghi ệ p dân doanh t ă ng t ừ m ứ c 10,49% n ă m 2000 lê đế n 34% n ă m 2008(xem b ả ng 3) B ả ng 3: T ỷ tr ọ ng v ố n ch ủ s ở h ữ u c ủ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p Đơ n v ị tính:% V ố n ch ủ s ở h ữ u 2000 2008 Doanh nghi ệ p nhà n ướ c 60,24 43 Doanh nghi ệ p t ư nhân 10,49 34 Doanh nghi ệ p FDI 29,27 23 Ngu ồ n: T ổ ng h ợ p tài li ệ u Để đ ánh giá chi ti ế t hi ệ u qu ả c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c so v ớ i các lo ạ i hình doanh nghi ệ p khác, chúng ta c ầ n xem xét m ứ c độ s ử d ụ ng các ngu ồ n l ự c c ũ ng nh ư đ óng góp cho n ề n kinh t ế c ủ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p trong 10 n ă m v ừ a qua. S ố li ệ u th ố ng kê đượ c th ể hi ệ n trong b ả ng 3. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 13 B ả ng 3: T ổ ng quan v ề s ử d ụ ng ngu ồ n l ự c và đ óng góp c ủ a 3 khu v ự c kinh t ế Đơ n v ị tính:% Nhà n ướ c Dân doanh FDI 2001-05 S ử d ụ ng ngu ồ n l ự c V ố n đầ u t ư 56,6 Tín d ụ ng 36,6 Đ óng góp cho n ề n kinh t ế 2006-10 44,7 30,9 2001-05 26,4 2006-10 27,5 2001-05 17,0 2006-10 27,8 GDP 30,0 27,8 46,7 46,1 14,6 17,9 T ă ng tr ưở ng 32,9 19,0 44,6 54,2 14,5 17,4 GDP Ngân sách(ngoài d ầ u thô) 19,6 17,6 6,7 10,3 6,6 10,5 Vi ệ c làm 43,5 23,1 40,1 54,8 16,3 22,0 Vi ệ c làm m ớ i -4,1-13,1 74,1 84,8 30,0 28,3 GTSXCN 28,9 25,5 28,3 34,3 42,7 40,1 T ă ng tr ưở ng 28,5 11,6 34,0 42,9 37,4 45,5 GTSXCN Ngu ồ n: V ũ Thành T ự Anh, Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam, Kinh t ế Vi ệ t Nam 2012: Kh ở i độ ng m ạ nh m ẽ quá trình tái c ơ c ấ u n ề n kinh t ế , Nhà xu ấ t b ả n tri th ứ c, 2012. - V ề ph ươ ng di ệ n s ử d ụ ng các ngu ồ n l ự c: Theo s ố li ệ u th ố ng kê, t ỷ tr ọ ng v ố n đầ u t ư và tín d ụ ng c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã gi ả m m ộ t cách đ áng k ể l ầ n l ượ t t ừ 57% và 37% trong giai đ o ạ n 2001 – 2005 xu ố ng 45% và 31% trong giai đ o ạ n 2006 – 2010. Nguyên nhân c ủ a tình tr ạ ng này m ộ t ph ầ n là do ch ươ ng trình c ổ ph ầ n hóa doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, nh ư ng quan tr ọ ng h ơ n là do khu v ự c dân doanh đ ã l ớ n m ạ nh không ng ừ ng k ể t ừ Lu ậ t Doanh nghi ệ p 1999 và do dòng v ố n FDI ồ ạ t ch ả y vào Vi ệ t Nam cùng v ớ i ti ế n trình Vi ệ t Nam gia nh ậ p WTO. Tuy nhiên, t ỷ tr ọ ng đầ u t ư và tín d ụ ng theo s ố li ệ u chính th ứ c ch ư a th ự c s ự ph ả n ánh đầ y đủ th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng ngu ồ n l ự c c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. V ề ph ươ ng di ệ n đầ u t ư , nhi ề u kho ả n đầ u t ư c ủ a nhà n ướ c cho các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c không n ằ m trong ngân sách, đồ ng th ờ i nhi ề u kho ả n đầ u t ư c ủ a các doanh CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 14 nghi ệ p Nhà n ướ c, đặ c bi ệ t là c ủ a các t ậ p đ oàn và t ổ ng công ty, đượ c th ự c hi ệ n qua các công ty con, và do v ậ y không đượ c ph ả n ánh m ộ t cách đầ y đủ vào t ổ ng đầ u t ư c ủ a khu v ự c này. Bên c ạ nh đ ó, nhi ề u doanh nghi ệ p, đặ c bi ệ t là trong l ĩ nh v ự c v ậ n tài, hàng không, vi ễ n thông, đượ c s ử d ụ ng k ế t c ấ u h ạ t ầ ng t ừ ngu ồ n đầ u t ư tr ự c ti ế p c ủ a Nhà n ướ c. V ề ph ươ ng di ệ n s ử d ụ ng tín d ụ ng, doanh nghi ệ p Nhà n ướ c nh ậ n đượ c r ấ t nhi ề u tín d ụ ng t ừ Qu ỹ h ỗ tr ợ phát tri ể n tr ướ c đ ây và Ngân hàng Phát tri ể n Vi ệ t Nam hi ệ n nay nh ư ng không n ằ m trong c ơ s ở d ữ li ệ u c ủ a h ệ th ố ng ngân hàng th ươ ng m ạ i. Bên c ạ nh đ ó, tín d ụ ng dành cho các công ty con, công ty sân sau(k ể c ả doanh nghi ệ p c ổ ph ầ n hóa) c ủ a nhi ề u t ậ p đ oàn và t ổ ng công ty c ũ ng không đượ c th ố ng kê đầ y đủ . Đ ó là ch ư a k ể đế n m ộ t th ự c t ế hi ể n nhiên là khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đượ c h ưở ng r ấ t nhi ề u đặ c quy ề n, đặ c l ợ i so v ớ i các khu v ự c còn l ạ i. C ụ th ể là doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đượ c c ấ p đấ t kinh doanh, ho ặ c n ế u ph ả i thuê thì v ớ i m ứ c giá không đ áng k ể so v ớ i giá th ị tr ườ ng, sau đ ó đượ c s ử dung đấ t thuê để th ế ch ấ p vay v ố n ngân hàng, trong khi các doanh nghi ệ p t ư nhân không có l ự a ch ọ n này. Các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c v ớ i s ự h ậ u thu ẫ n c ủ a Nhà n ướ c, c ũ ng đượ c ư u tiên ti ế p c ậ n tín d ụ ng(trong nhi ề u tr ườ ng h ợ p thông qua tín d ụ ng ch ỉ đị nh) và ngo ạ i t ệ khan hi ế m v ớ i giá th ấ p h ơ n th ị tr ườ ng. M ặ c dù đượ c h ưở ng nhi ề u bi ệ t đ ãi v ề ph ươ ng di ệ n ti ế p c ậ n ngu ồ n l ự c, đồ ng th ờ i trong nhi ề u tr ườ ng h ợ p đượ c h ưở ng v ị th ế độ c quy ề n trên th ị tr ườ ng n ộ i đị a, nh ư ng đ óng góp c ủ a khu v ự c DNNN cho n ề n kinh t ế l ạ i r ấ t h ạ n ch ế , không nh ữ ng th ế l ạ i đ ang trên đ à đ i xu ố ng. - T ỷ tr ọ ng đ óng góp c ủ a các khu v ự c cho GDP Báo cáo c ủ a Chính ph ủ th ườ ng d ẫ n s ố li ệ u c ủ a T ổ ng c ụ c Th ố ng kê cho r ằ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c t ạ o ra kho ả ng 1/3 GDP c ủ a Vi ệ t Nam. Tuy nhiên, đ i ề u này không chính xác vì đ ây là t ỷ l ệ đ óng góp c ủ a toàn b ộ khu v ự c Nhà n ướ c – trong đ ó doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ch ỉ là m ộ t b ộ ph ậ n. Sau khi tr ừ đ i GDP t ạ o ra t ừ các ho ạ t độ ng c ủ a khu v ự c Nhà n ướ c n ằ m ngoài doanh nghi ệ p Nhà n ướ c(nh ư qu ả n lý Nhà n ướ c, qu ố c phòng an ninh, đả m b ả o xã h ộ i, v ă n hóa, y t ế , giáo d ụ c, th ể d ụ c th ể thao, ho ạ t độ ng đ oàn th ể ,…) thì trong giai đ o ạ n 2006 – 2010, khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c trung bình ch ỉ t ạ o ra kho ả ng 28% GDP, gi ả m t ừ m ứ c 30% c ủ a giai đ o ạ n 20012005. M ộ t đ i ể m đ áng chú ý ở đ ây là g ầ n 50% đ óng góp vào GDP c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c là t ừ khai thác tài nguyên nh ư d ầ u khí, khoáng s ả n. Và ph ầ n l ớ n các doanh nghi ệ p này ho ạ t độ ng trong l ĩ nh v ự c then ch ố t c ủ a n ề n kinh t ế nh ư : d ầ u khí, đ i ệ n, s ắ t thép, xi m ă ng,… CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 15 Nhìn chung, t ố c độ t ă ng tr ưở ng GDP c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c luôn th ấ p h ơ n các thành ph ầ n kinh t ế khác và th ấ p h ơ n m ứ c bình quân chung c ủ a c ả n ướ c. Hi ệ n nay, DNNN đ óng góp kho ả ng 25-27% vào GDP.(xem hình 1) Hình 1: Đ óng góp c ủ a DNNN vào GDP giai đ o ạ n 1998–2008(%) Ngu ồ n: Tính toán t ừ s ố li ệ u c ủ a T ổ ng c ụ c Th ố ng kê So sánh t ỷ l ệ s ử d ụ ng ngu ồ n l ự c(c ụ th ể là đầ u t ư ) và đ óng góp cho n ề n kinh t ế (c ụ th ể là GDP) c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c và doanh nghi ệ p dân doanh cho th ấ y hai b ứ c tranh t ươ ng ph ả n. Trong giao đ o ạ n 2006 – 2010, khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c chi ế m 45% t ổ ng v ố n đầ u t ư nh ư ng ch ỉ t ạ o ra 28% GDP, trong khi đ ó khu v ự c doanh nghi ệ p dân doanh ch ỉ chi ế m 28% đầ u t ư nh ư ng l ạ i t ạ o ra 46% GDP. Đ óng góp vào t ă ng tr ưở ng GDP. Đ óng góp c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c vào t ă ng tr ưở ng GDP đ ã gi ả m r ấ t nhanh t ừ m ứ c 33% trong giai đ o ạ n 2001 – 2005 xu ố ng còn 19% trong giai đ o ạ n 2006 – 2010, trong khi đ ó đ óng góp c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p dân doanh t ă ng t ừ 45% lên 54% trong cùng th ờ i k ỳ . Nguyên nhân chính c ủ a nh ữ ng s ự thay đổ i này là do t ố c độ t ă ng GDP c ủ a khu v ự c DNNN đ ã gi ả m t ừ 7,6% trong giai đ o ạ n 2001 – 2005 xu ố ng còn 4% trong giai đ o ạ n 2006-2010 – t ứ c là ch ỉ b ằ ng m ộ t n ử a so v ớ i khu v ự c dân doanh. Đ óng góp cho ngân sách Đ óng góp c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c cho ngân sách c ũ ng đ i theo chi ề u h ướ ng t ươ ng t ự . Trong 10 n ă m tr ở l ạ i đ ây, t ỷ l ệ đ óng góp c ủ a khu v ự c DNNN CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 16 cho ngân sách qu ố c gia(ngoài d ầ u m ỏ ) trung bình ch ư a t ớ i 20% và ngày m ộ t gi ả m so v ớ i chính mình c ũ ng nh ư so v ớ i khu v ự c t ư nhân(bao g ồ m khu v ự c doanh nghi ệ p dân doanh và FDI). N ế u nh ư trong giai đ o ạ n 2001 – 2005, doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ óng góp 19,6% cho ngân sách, cao g ầ n g ấ p r ưỡ i so v ớ i khu v ự c t ư nhân, thì trong giai đ o ạ n 2006 – 2010, t ỷ l ệ gi ả m xu ố ng ch ỉ còn 17,6% t ứ c là 4/5 so v ớ i khu v ự c t ư nhân. - Gi ả i quy ế t v ấ n đề lao độ ng – vi ệ c làm K ế t qu ả đ i ề u tra doanh nghi ệ p c ủ a T ổ ng c ụ c Th ố ng kê cho th ấ y t ỷ tr ọ ng lao độ ng c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã gi ả m r ấ t nhanh t ừ m ứ c 44% trong giai đ o ạ n 2001- 2005 xu ố ng ch ỉ còn 23% trong giai đ o ạ n 2006 – 2009. Không nh ữ ng th ế , t ỷ l ệ t ạ o ra vi ệ c làm m ớ i c ũ ng gi ả m m ộ t cách t ươ ng ứ ng t ừ -4% xu ố ng-13%, t ứ c là DNNN không nh ữ ng không t ạ o ra vi ệ c làm m ớ i mà còn c ắ t gi ả m lao độ ng, do v ậ y đặ t gánh n ặ ng t ạ o vi ệ c làm m ớ i hoàn toàn trên vai c ủ a khu v ự c t ư nhân, ch ủ y ế u là doanh nghi ệ p dân doanh và doanh nghi ệ p FDI. Đ óng góp vào ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t công nghi ệ p Nhìn vào ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t công nghi ệ p, l ĩ nh v ự c trung tâm trong chi ế n l ượ c phát tri ể n theo h ướ ng công nghi ệ p hóa c ủ a Vi ệ t Nam, thì vai trò c ủ a khu v ự c DNNN c ũ ng h ế t s ứ c khiêm t ố n. N ế u nh ư vào n ă m 1995, t ỷ tr ọ ng giá tr ị s ả n xu ấ t công nghi ệ p c ủ a khu v ự c Nhà n ướ c và t ư nhân là 50%- 50%, thì đế n n ă m 2010, t ỷ l ệ này ch ỉ còn 25%- 75%. Không nh ữ ng th ế , t ỷ l ệ đ óng góp vào t ă ng tr ưở ng giá tr ị s ả n xu ấ t công nghi ệ p c ủ a khu v ư c Nhà n ướ c(theo giá c ố đị nh) đ ã gi ả m t ừ 29% trong giai đ o ạ n 2001-2005 xu ố ng ch ỉ còn ch ư a đế n 12% trong giai đ o ạ n 2006 – 2010. Trong khi đ ó, đ óng góp c ủ a khu v ự c dân doanh t ă ng t ừ 34% lên 43% trong cùng th ờ i k ỳ . - Ho ạ t độ ng xu ấ t nh ậ p kh ẩ u Nhi ề u chuyên gia cho r ằ ng, các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ óng góp m ộ t cách khiêm t ố n cho kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u. Vì các ngu ồ n s ố li ệ u hi ệ n nay, không tách b ạ ch s ố li ệ u xu ấ t – nh ậ p kh ẩ u c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c và khu v ự c doanh nghi ệ p dân doanh nên k ế t qu ả xu ấ t- nh ậ p kh ẩ u c ủ a hai khu v ự c này ch ỉ có th ể ướ c tính m ộ t cách g ầ n đ úng. C ụ th ể là sau khi tr ừ d ầ u thô, than và khoáng s ả n thì các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ch ỉ t ạ o ra kho ả ng 15 – 20% t ổ ng kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u. V ề ph ươ ng di ệ n nh ậ p kh ẩ u, s ố li ệ u còn h ạ n ch ế h ơ n n ữ a. Tuy nhiên, n ế u nhìn vào các d ự án l ớ n nh ư Dung Qu ấ t, Vinashin, và nh ữ ng ho ạ t độ ng thâm d ụ ng v ố n và công ngh ệ (ch ủ y ế u có đượ c nh ờ nh ậ p kh ẩ u) c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thì t ỷ tr ọ ng nh ậ p kh ẩ u c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c là r ấ t cao. K ế t h ợ p 2 th ự c t ế , m ộ t là khu v ự c FDI CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 17 xu ấ t siêu(các khu v ự c trong n ướ c nh ậ p siêu) và hai là khu v ư c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c chi ế m d ướ i 20% t ổ ng kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u, trong khi nh ậ p kh ẩ u r ấ t nhi ề u, có th ể th ấ y r ằ ng, doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ang là m ộ t nguyên nhân quan tr ọ ng c ủ a tình tr ạ ng nh ậ p siêu ngày m ộ t cao ở Vi ệ t Nam. Đ i ề u này c ũ ng có ngh ĩ a là m ộ t s ố v ấ n đề v ĩ mô nh ư thâm h ụ t cán cân tài kho ả n vãng lai, và s ứ c ép gi ả m giá VND s ẽ không th ể đượ c gi ả i quy ế t tri ệ t để n ế u không thay đổ i chính sách bu ộ c các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c tr ở nên hi ệ u qu ả và c ạ nh tranh h ơ n. - Hi ệ u qu ả đầ u t ư Nhìn vào ch ỉ s ố ICOR c ủ a các thành ph ầ n kinh t ế , có th ể th ấ y r ằ ng, ch ỉ s ố ICOR c ủ a kinh t ế nhà n ướ c luôn ở m ứ c cao h ơ n khá nhi ề u so v ớ i khu v ự c kinh t ế ngoài nhà n ướ c và ch ỉ s ố này t ă ng lên qua t ừ ng n ă m. Đ i ề u đ ó cho th ấ y hi ệ u qu ả đầ u t ư c ủ a khu v ự c kinh t ế nhà n ướ c(ch ủ đạ o là các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c) hi ệ n nay là r ấ t th ấ p. Có nhi ề u ý ki ế n cho r ằ ng, s ở d ĩ ICOR c ủ a kh ố i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c cao là do ph ả i đầ u t ư k ế t c ấ u h ạ t ầ ng, đầ u t ư cho các nhi ệ m v ụ xã h ộ i, vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, đ i ề u đ ó ch ỉ chính xác cho vi ệ c tính toán ch ỉ s ố ICOR t ừ ng n ă m ho ặ c giai đ o ạ n ng ắ n. ICOR cho c ả giai đ o ạ n s ẽ đ ánh giá chính xác h ơ n th ự c tr ạ ng y ế u kém c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c.(Xem b ả ng 4). B ả ng 4: Tính h ệ s ố ICOR theo khu v ự c kinh t ế trong giai đ o ạ n 10 n ă m Giai đ o ạ n Toàn b ộ n ề n kinh t ế Kinh t ế nhà n ướ c Kinh t ế ngoài nhà n ướ c Kinh t ế có v ố n đầ u t ư n ướ c ngoài 2000- 2005 4,89 6,94 2,93 5,20 2006- 2010 7,43 9,68 4,01 15,71 Ngu ồ n: Bùi Trinh và Nguy ễ n Vi ệ t Phong, Tính toán hi ệ u qu ả đầ u t ư trong các thành ph ầ n kinh t ế và hàm ý chính sách, T ạ p chí Kinh t ế và D ự báo, s ố 5, tháng 3/2012. Th ờ i gian qua không ít doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã đầ u t ư kém hi ệ u qu ả , sang các l ĩ nh v ự c không ph ả i th ế m ạ nh c ủ a mình. Theo báo cáo tóm t ắ t v ề k ế t qu ả giám sát“Vi ệ c th ự c hi ệ n chính sách, pháp lu ậ t v ề qu ả n lý, s ử d ụ ng v ố n, tài s ả n Nhà n ướ c t ạ i các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty Nhà n ướ c” c ủ a Ủ y b ả n Th ườ ng v ụ Qu ố c h ộ i thì trong n ă m 2008, 56/91 t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty Nhà n ướ c có t ỷ l ệ l ợ i nhu ậ n trên v ố n ch ủ s ở h ữ u(ROE) d ướ i 15%, t ứ c là th ậ m chí còn th ấ p h ơ n m ặ t b ằ ng lãi su ấ t trong n ă m 2008, là n ă m có ch ỉ s ố CPI trung bình lên t ớ i 20%. Đ i ề u này có ngh ĩ a là n ế u áp d ụ ng các ph ươ ng pháp k ế toán đ úng đắ n thì h ầ u h ế t các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thua l ỗ . CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 18 Hình 2: T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n trên v ố n ch ủ s ở h ữ u c ủ a các T ậ p đ oàn kinh t ế và T ổ ng công ty Nhà n ướ c(2008) S ố l ượ ngdoanhnghi ệ p 40 35 30 25 20 15 10 5 3 0 < 0 35 18 20 15 0-5% 5-10% 10-15%>15% ROE(%) Ngu ồ n: T ổ ng h ợ p tài li ệ u Bên c ạ nh đ ó, ch ỉ tiêu ROA và ROE c ủ a 8 t ậ p đ oàn và 54 T ổ ng công ty Nhà n ướ c có m ặ t trong b ả ng x ế p h ạ ng VNR500 n ă m 2009 l ầ n l ượ t ch ỉ là 6,3% và 6,2%. Trong khi đ ó các con s ố t ươ ng ứ ng c ủ a kh ố i doanh nghi ệ p FDI là 14% và 28%. Đ i ề u đ ó cho th ấ y, n ế u xét riêng v ề hi ệ u qu ả kinh t ế , các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ang thua kém t ừ 2 đế n 3 l ầ n so v ớ i các doanh nghi ệ p FDI. T ươ ng t ự nh ư v ậ y, theo s ố li ệ u c ủ a B ộ Tài chính, vào n ă m 2010, t ỷ l ệ ROE c ủ a các t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công ty Nhà n ướ c là 16,5%- t ứ c là t ươ ng đươ ng v ớ i lãi su ấ t vay th ươ ng m ạ i ph ổ bi ế n trên th ị tr ườ ng trong n ă m ấ y. K ế t h ợ p v ớ i m ộ t th ự c t ế là đế n 80% trong t ổ ng l ợ i nhu ậ n c ủ a các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty Nhà n ướ c đế n t ừ 5 t ậ p đ oàn l ớ n(PVN, EVN, VNPT, Viettel, TKV) thì đ a s ố các t ậ p đ oàn và t ổ ng công ty còn l ạ i có t ỷ l ệ ROE th ấ p h ơ n khá nhi ề u so v ớ i m ặ t b ằ ng lãi su ấ t th ươ ng m ạ i c ủ a th ị tr ườ ng. 3. Đ ánh giá t ổ ng quát v ề doanh nghi ệ p Nhà n ướ c t ạ i Vi ệ t Nam T ừ th ự c tr ạ ng ho ạ t độ ng trên c ủ a các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, c ũ ng nh ư trong t ươ ng quan so sánh v ớ i các lo ạ i hình doanh nghi ệ p ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay có th ể rút ra đượ c m ộ t s ố đặ c đ i ể m v ề doanh nghi ệ p Nhà n ướ c nh ư sau: M ộ t là, quy mô t ổ ng th ể quá l ớ n. Tính đế n cu ố i n ă m 2010, có h ơ n 6.000 DNNN chuy ể n đổ i nh ư ng v ẫ n còn kho ả ng 1.300 doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. Đ ây là con s ố quá l ớ n so v ớ i s ố l ượ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c t ừ 10 – 120 t ạ i các qu ố c gia thành viên CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 19 OECD, 240 doanh nghi ệ p Nhà n ướ c t ạ i Ấ n Độ . Xét theo lý thuy ế t, khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c trong n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng không c ầ n có t ỷ tr ọ ng cao mà ch ỉ c ầ n chi ế m gi ữ nh ữ ng v ị trí đ úng nh ư vai trò c ủ a nó ph ả i có. Theo nhi ề u nghiên c ứ u, t ỷ tr ọ ng DNNN đượ c coi là quá l ớ n khi v ượ t quá gi ớ i h ạ n 20 – 25% GDP và quá nh ỏ khi ở m ứ c d ướ i 5% GDP. Trên th ự c t ế t ỷ tr ọ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở các n ướ c công ngh ệ p phát tri ể n đạ t m ứ c trung bình d ướ i 10%, còn ở các n ướ c đ ang phát tri ể n t ỷ l ệ này có cao h ơ n nh ư ng c ũ ng ch ỉ ở m ứ c trung bình trên 10%, trong đ ó cao nh ấ t là các n ướ c Châu Phi(14%), M ỹ La tinh(10%), Châu Á(9%). Ở các n ướ c chuy ể n đổ i, m ụ c tiêu c ủ a các ch ươ ng trình t ư nhân hóa đề u h ướ ng đế n m ộ t t ỷ tr ọ ng DNNN h ợ p lý ở m ứ c khá th ấ p. Ở Trung Qu ố c, t ỷ tr ọ ng c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c trong GDP dao độ ng ở m ứ c 15%. Hai là, c ơ c ấ u b ấ t h ợ p lý: Hi ệ n c ơ c ấ u khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c còn b ấ t h ợ p lý v ề ngành, quy mô. Tr ướ c h ế t, t ỷ tr ọ ng c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở khu v ự c nông nghi ệ p 25%, th ươ ng m ạ i và d ị ch v ụ 40%, trong khi công nghi ệ p đặ c bi ệ t là công nghi ệ p ch ế bi ế n, ch ế t ạ o còn nh ỏ . C ơ c ấ u phân c ấ p qu ả n lý c ũ ng b ấ t h ợ p lý ở ch ỗ t ỷ tr ọ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thu ộ c đị a ph ươ ng qu ả n lý còn quá cao. V ề quy mô, s ố doanh nghi ệ p có quy mô d ướ i 10 t ỉ đồ ng v ẫ n còn nhi ề u, trong đ ó đ a s ố là doanh nghi ệ p đị a ph ươ ng. Tình tr ạ ng manh mún, ch ồ ng chéo, trùng l ặ p c ủ a các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c trên cùng m ộ t đị a bàn mang tính ph ổ bi ế n d ẫ n đế n đầ u t ư c ủ a Nhà n ướ c b ị dàn tr ả i, c ạ nh tranh không lành m ạ nh gi ữ a các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, th ậ m chí gi ữ a các đơ n v ị c ủ a cùng m ộ t t ổ ng công ty gây lãng phí ngu ồ n l ự c. B ố n là, trình độ k ỹ thu ậ t, công ngh ệ l ạ c h ậ u: Ph ầ n l ớ n các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đượ c trang b ị máy móc thi ế t b ị t ừ nhi ề u ngu ồ n khác nhau, có c ả nh ữ ng thi ế t b ị l ạ c h ậ u đượ c s ả n xu ấ t t ừ nh ữ ng n ă m 50, 60 th ế k ỷ XX. Theo ướ c tính, có đế n 80% thi ế t b ị , công ngh ệ c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c l ạ c h ậ u so v ớ i các n ướ c tiên ti ế n vài ba ch ụ c n ă m, trong khi t ố c độ đổ i m ớ i công ngh ệ ch ỏ ở m ứ c 10%. Đầ u t ư cho công ngh ệ cao, hi ệ n đạ i c ũ ng không đượ c quan tâm thích đ áng. Nh ư v ậ y, doanh nghi ệ p Nhà n ướ c khó th ể th ự c hi ệ n đượ c vai trò làm g ươ ng v ề n ă ng su ấ t, ch ấ t l ượ ng, làm đầ u tàu v ề khoa h ọ c, công ngh ệ trong đ i ề u ki ệ n c ạ nh tranh hi ệ n nay và t ươ ng lai. N ă m là, tình tr ạ ng thi ế u v ố n kinh doanh mang tính ph ổ bi ế n: DNNN đượ c coi là khu v ự c có vai trò to l ớ n, nh ư ng trên th ự c t ế , 60% DNNN không đủ v ố n đ i ề u l ệ theo quy đị nh. Trên 50% s ố DNNN ch ư a đủ v ố n l ư u độ ng cho nhu c ầ u ho ạ t độ ng kinh doanh nên r ấ t b ị độ ng trong s ả n xu ấ t, hi ệ u qu ả kinh doanh gi ả m do ph ả i tr ả lãi vay ngân hàng quá nhi ề u, kh ả n ă ng trích l ợ i nhu ậ n để l ậ p qu ỹ phát tri ể n s ả n xu ấ t còn r ấ t ít. Theo s ố li ệ u c ủ a T ổ ng c ụ c Th ố ng kê, n ă m 2009, trung bình m ỗ i doanh nghi ệ p Vi ệ t Nam có quy mô 40 lao độ ng và 31.319,3 tri ệ u đ òng v ố n. Trong đ ó, các DNNN CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 20 trung bình có 514 lao độ ng và 790.032,4 tri ệ u đồ ng; doanh nghi ệ p FDI trung bình có 325 lao độ ng và 343.736,2 tri ệ u đồ ng v ố n và doanh nghi ệ p ngoài Nhà n ướ c ch ỉ có 24 lao độ ng và 13.860,2 tri ệ u đồ ng. Sáu là, tình tr ạ ng đầ u t ư ra ngoài ngành c ủ a các DNNN. Trong n ề n kinh t ế hi ệ n đạ i, đ a d ạ ng hóa đầ u t ư đ ã, đ ang và s ẽ ti ế p t ụ c tr ở thành xu h ướ ng phát tri ể n ngày càng đậ m nét c ủ a các t ậ p đ oàn kinh t ế ở nhi ề u n ướ c trên th ế gi ớ i, trong đ ó có Vi ệ t Nam. Trên th ự c t ế , r ấ t nhi ề u t ậ p đ oàn kinh t ế Vi ệ t Nam đ ã th ự c hi ệ n vi ệ c đầ u t ư ra ngoài ngành. Ví d ụ nh ư : VNPT ngoài các s ả n ph ẩ m, d ị ch v ụ liên quan t ớ i vi ễ n thông và công ngh ệ thông tin, còn m ở r ộ ng sang l ĩ nh v ự c d ị ch v ụ qu ả ng cáo, kinh doanh b ấ t độ ng s ả n, cho thuê v ă n phòng; EVN ngoài l ĩ nh v ự c ho ạ t độ ng truy ề n th ố ng là s ả n xu ấ t kinh doanh đ i ệ n n ă ng, vi ễ n thông công c ộ ng và c ơ khí đ i ệ n l ự c, còn m ở r ộ ng đầ u t ư sang l ĩ nh v ự c b ấ t độ ng s ả n, l ĩ nh v ự c tài chính – ngân hàng, vi ễ n thông; VRG c ũ ng m ở r ộ ng kinh doanh sang các ngành c ơ khí, qu ả n lý khai thác c ả ng bi ể n, v ậ n t ả i, s ả n xu ấ t, kinh doanh v ậ t li ệ u xây d ự ng, kinh doanh b ấ t độ ng s ả n, kinh doanh d ị ch v ụ khách s ạ n, du l ị ch n ộ i đị a, qu ố c t ế . Khi doanh nghi ệ p đầ u t ư đ a ngành, đ a ngh ề ít nhi ề u b ả n thân doanh nghi ệ p đ ánh m ấ t đ i l ợ i th ế c ạ nh tranh, l ợ i th ế so sánh c ủ a mình, d ễ m ắ c nh ữ ng sai l ầ m do s ự phân tán các ngu ồ n l ự c và thi ế u kinh nghi ệ m c ủ a b ộ máy qu ả n lý. Bên c ạ nh đ ó, vi ệ c ki ể m soát v ố n vào ho ạ t độ ng đ a l ĩ nh v ự c là r ấ t ph ứ c t ạ p, n ế u làm không t ố t thì s ự th ấ t thoát, lãng phí và kh ả n ă ng đổ v ỡ tài chính. Đặ c bi ệ t, c ầ n th ấ y r ằ ng, v ớ i kh ả n ă ng tài chính có h ạ n c ủ a mình, vi ệ c đầ u t ư v ố n dàn tr ả i s ẽ bu ộ c doanh nghi ệ p ph ả i tìm đế n ngu ồ n v ố n m ớ i v ớ i nh ữ ng đ i ề u kho ả n th ươ ng m ạ i ng ặ t nghèo, d ễ đư a h ọ sa vào chi ế c b ẫ y n ợ ho ặ c s ự lãng phí ngu ồ n v ố n NSNN và tín d ụ ng đầ u t ư các c ấ p. B ả y là, s ứ c c ạ nh tranh c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c trên th ị tr ườ ng th ế gi ớ i khá th ấ p, th ể hi ệ n qua kh ả n ư ng có th ể tiêu tuhuj tr ự c ti ế p hàng hóa xu ấ t kh ẩ u t ạ i th ị tr ườ ng n ướ c ngoài. Nh ữ ng l ĩ nh v ự c xu ấ t kh ẩ u m ạ nh c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c nh ư hàng đ i ệ n t ử , may m ặ c, nông s ả n, ch ủ y ế u ph ả i th ự c hi ệ n qua trung gian tiêu th ụ ở n ướ c ngoài ho ặ c làm hàng gia công. M ứ c độ tham gia c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c vào chu ỗ i giá tr ị c ủ a hàng xu ấ t kh ẩ u r ấ t th ấ p. Đ i ề u này ti ể m ẩ n nguy c ơ m ấ t th ị tr ườ ng tiêu th ụ khi c ầ u trên th ị tr ườ ng th ế gi ớ i suy gi ả m. Tám là, c òn nhi ề u h ạ n ch ế trong vi ệ c th ự c hi ệ n vai trò đ i ề u ti ế t kinh t ế v ĩ mô n ề n kinh t ế , y ế u kém trong vai trò d ẫ n h ướ ng, m ở đườ ng cho khu v ự c doanh nghi ệ p khác phát tri ể n, m ờ nh ạ t trong vai trò thúc đẩ y t ă ng tr ưở ng, chi ph ố i ho ạ t độ ng kinh t ế và gi ả i quy ế t các v ấ n đề xã h ộ i. Theo th ố ng kê, trong s ố 1.309 doanh nghi ệ p nhà n ướ c đ ang ho ạ t độ ng có 248 doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t công nghi ệ p, 135 doanh nghi ệ p giao thông v ậ n t ả i, 341 doanh nghi ệ p nông, lâm, nghi ệ p, thu ỷ l ợ i, thu ỷ nông và 471 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 21 doanh nghi ệ p th ươ ng m ạ i, d ị ch v ụ , du l ị ch. Nh ư v ậ y v ẫ n còn nhi ề u doanh nghi ệ p doanh nghi ệ p ho ạ t độ ng trong l ĩ nh v ự c, ngành ngh ề mà nhà n ướ c không c ầ n chi ph ố i nh ư th ươ ng m ạ i, d ị ch v ụ xây d ự ng, th ươ ng m ạ i, d ị ch v ụ ,...; m ộ t s ố l ĩ nh v ự c quan tr ọ ng do DNNN gi ữ th ị ph ầ n l ớ n, nh ư ng l ạ i ch ư a đ áp ứ ng đượ c yêu c ầ u c ả u n ề n kinh t ế nh ư đ i ệ n l ự c, hàng không,... M ộ t s ố ngành, l ĩ nh v ự c mà các thành ph ầ n kinh t ế khác có th ể tham gia, nh ư ng DNNN v ẫ n gi ữ v ị th ế độ c quy ề n(T ổ ng công ty Thép Vi ệ t Nam chi ế m 35% th ị ph ầ n trong n ướ c, T ổ ng Công ty Công nghi ệ p Xi m ă ng Vi ệ t Nam chi ế m 50%, T ổ ng công ty X ă ng d ầ u chi ế m trên 60%, T ậ p đ oàn công nghi ệ p Than chi ế m 98% th ị ph ầ n c ả n ướ c,...). Trong khi đ ó, m ộ t s ố l ĩ nh v ự c mà kinh t ế t ư nhân ch ư a làm, không mu ố n làm, ho ặ c làm không hi ệ u qu ả thì doanh nghi ệ p nhà n ướ c l ạ i ch ư a đả m nh ậ n trách nhi ệ m đ ó. Chín là, c ơ ch ế qu ả n lý, l ề l ố i làm vi ệ c, tính công khai minh b ạ ch chuy ể n bi ế n ch ậ m. Nhi ề u doanh nghi ệ p ch ư a th ự c s ự chú ý đế n vi ệ c tuân th ủ ch ế độ qu ả n lý, báo cáo tài chính; ch ư a c ậ p nh ậ t đầ y đủ , k ị p th ờ i các thông tin v ề ho ạ t độ ng kinh doanh, tình hình s ử d ụ ng v ố n, đầ u t ư , ho ạ t độ ng tài chính c ủ a doanh nghi ệ p, th ậ m chí có tr ườ ng h ợ p còn báo cáo thi ế u trung th ự c làm ả nh h ưở ng đế n công tác ch ỉ đạ o, qu ả n lý, và giám sát c ủ a nhà n ướ c(T ậ p đ oàn Công nghi ệ p Tàu thu ỷ n ă m 2009 và quý I n ă m 2010 kinh doanh l ỗ , nh ư ng khai báo có lãi; T ậ p đ oàn Đ i ệ n l ự c Vi ệ t Nam s ử d ụ ng sai quy đị nh hi ệ n hành, không đ úng m ụ c đ ích các qu ỹ d ự phòng tài chính; T ậ p đ oàn D ệ t, May Vi ệ t Nam ch ậ m n ộ p s ố ti ề n thu t ừ bán c ổ phi ế u,...) 2 . M ườ i là, qu ả n tr ị doanh nghi ệ p nhà n ướ c còn nhi ề u h ạ n ch ế , b ấ t c ậ p, ch ậ m đổ i m ớ i, ch ư a phù h ợ p v ớ i c ơ ch ế th ị tr ườ ng và h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế ; t ư duy qu ả n lý doanh nghi ệ p theo thói quen và l ố i mòn kinh nghi ệ m là ph ổ bi ế n do các nhà qu ả n tr ị thi ế u h ụ t ki ế n th ứ c v ề kinh t ế th ị tr ươ ng và qu ả n tr ị doanh nghi ệ p hi ệ n đạ i. H ệ th ố ng v ă n b ả n n ộ i b ộ quy ế t đị nh tr ự c ti ế p đế n quá trình qu ả n tr ị doanh nghi ệ p nh ư Đ i ề u l ệ công ty, Quy ch ế qu ả n lý tài chính, Quy ch ế phân c ấ p ho ạ t độ ng, Quy ch ế b ổ nhi ệ m các ch ứ c danh qu ả n lý, Quy ch ế đầ u t ư ,... ch ư a đượ c th ườ ng xuyên rà soát, b ổ sung, hoàn thi ệ n để thích ứ ng v ớ i chi ế n l ượ c kinh doanh dài h ạ n c ủ a doanh nghi ệ p c ũ ng nh ư môi tr ườ ng kinh doanh đầ y bi ế n độ ng nh ư hi ệ n nay. Có nh ữ ng doanh nghi ệ p khi đ i ề u hành l ạ i không c ă n c ứ vào các quy ch ế đ ã ban hành, th ậ m chí không quan tâm đế n vi ệ c ban hành các quy ch ế này. Nhi ề u t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty nhà n ướ c th ự c hi ệ n đầ u t ư dàn tr ả i theo h ướ ng đ a ngành, đ a ngh ề , k ể c ả nh ữ ng ngành có d ộ r ủ i ro cao, xa r ờ i ngh ề kinh doanh chính, d ẫ n đế n tình tr ạ ng thi ế u s ự g ắ n k ế t v ề s ả n ph ẩ m và d ị ch v ụ cung c ấ p cho n ề n kinh t ế , ho ạ t 2 S ố li ệ u c ủ a Ban ch ỉ đ o ạ đổ i m ớ i và phát tri ể n doanh nghi ệ p CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 22 độ ng xa r ờ i th ế m ạ nh truy ề n th ố ng và không t ươ ng x ữ ng v ớ i kh ả n ă ng huy độ ng ngu ồ n l ự c và n ă ng l ự c qu ả n lý. Vi ệ c thoái v ố n nhà n ướ c ở các doanh nghi ệ p c ổ ph ầ n hoá di ễ n ra còn ch ậ m, vi ệ c c ử ng ườ i làm đạ i di ệ n ph ầ n v ố n nhà n ướ c t ạ i các doanh nghi ệ p c ổ ph ầ n ch ủ y ế u v ẫ n là cán b ộ c ũ t ạ i các doanh nghi ệ p. V. Kinh nghi ệ m m ộ t s ố n ướ c v ề c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c 1. Kinh nghi ệ m c ủ a Trung Qu ố c Trong quá trình c ả i cách, m ở c ử a n ề n kinh t ế , c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c ở Trung Qu ố c đượ c coi là m ộ t khâu tr ọ ng tâm c ủ a c ả i cách th ể ch ế n ề n kinh t ế . Sau g ầ n 3 th ậ p k ỷ , ti ế n trình c ả i cách DNNN Trung Qu ố c đ ã đạ t đượ c nh ữ ng thành t ự u đ áng khích l ệ . Các DNNN Trung Qu ố c đ ã chuy ể n h ẳ n t ừ nh ữ ng đơ n v ị s ả n xu ấ t đơ n thu ầ n sang nh ữ ng th ự c th ể kinh t ế độ c l ậ p thích ứ ng v ớ i s ự phát tri ể n c ủ a kinh t ế th ị tr ườ ng. Đặ c bi ệ t nh ữ ng n ă m g ầ n đ ây, vi ệ c không ng ừ ng xây d ự ng và hoàn thi ệ n môi tr ườ ng kinh t ế th ị tr ườ ng XHCN và c ả i cách đồ ng b ộ th ể ch ế kinh t ế v ĩ mô c ủ a Nhà n ướ c Trung Qu ố c đ ã t ạ o c ơ s ở cho các DNNN đ i sâu c ả i cách. Đế n nay, h ầ u h ế t các DNNN đ ã có s ự l ớ n m ạ nh trong c ạ nh tranh th ị tr ườ ng, th ự c l ự c t ổ ng th ể c ủ a kinh t ế nhà n ướ c t ă ng c ườ ng m ạ nh m ẽ , gi ữ đượ c t ố c độ phát tri ể n t ươ ng đố i nhanh, phát huy tính ch ủ đạ o trong n ề n kinh t ế qu ố c dân. Có th ể nói, quá trình c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c ở Trung Qu ố c đ ã đạ t đượ c r ấ t nhi ề u thành t ự u. C ụ th ể : - Kh ắ c ph ụ c đượ c tình tr ạ ng n ợ x ấ u và ch ấ m d ứ t thua l ỗ kinh doanh ở m ộ t s ố DN. Cu ố i n ă m 1999, trong t ấ t c ả 30 t ỉ nh thành, khu v ự c c ủ a Trung Qu ố c có g ầ n 90% s ố DN th ự c hi ệ n c ả i cách đ ã t ă ng l ợ i nhu ậ n ho ặ c gi ả m l ỗ ở các m ứ c độ khác nhau. Các DN có truy ề n th ố ng thua l ỗ nh ư : DN ngành d ệ t, nguyên v ậ t li ệ u xây d ự ng, đườ ng s ắ t... h ầ u h ế t đ ã xoay chuy ể n đượ c tình c ả nh thua l ỗ tri ề n miên. N ă m 2000, các DN công nghi ệ p nhà n ướ c đạ t m ứ c l ợ i nhu ậ n 24,7 t ỷ USD, t ă ng 2,9 l ầ n so v ớ i n ă m 1997; n ă m 2001, l ợ i nhu ậ n th ự c hi ệ n t ă ng kho ả ng 14% so v ớ i n ă m 2000. - Doanh nghi ệ p nhà n ướ c ti ế p t ụ c phát huy vai trò quan tr ọ ng trong phát tri ể n kinh t ế -xã h ộ i. V ớ i s ự đ i ề u ch ỉ nh chính sách phát tri ể n các thành ph ầ n kinh t ế , k ế t c ấ u s ở h ữ u nhà n ướ c và t ậ p th ể đ ã đượ c thu h ẹ p; t ỷ tr ọ ng DNNN trong GDP tuy có gi ả m, nh ư ng hi ệ u qu ả c ủ a nó l ạ i đượ c nâng cao. L ợ i nhu ậ n thu đượ c t ừ các DNNN t ă ng t ừ 74,3 t ỷ NDT n ă m 1989 lên 238,8 t ỷ NDT vào n ă m 2001. Các DNNN v ẫ n là đơ n v ị kinh t ế đ óng góp nhi ề u nh ấ t cho ngân sách nhà n ướ c. N ă m 2000, m ứ c đ óng thu ế c ủ a các DNNN đ ã chi ế m 67% m ứ c thu ế c ủ a toàn b ộ các DN công nghi ệ p. Đồ ng th ờ i, DNNN c ũ ng là n ơ i gi ả i quy ế t vi ệ c làm cho xã h ộ i nhi ề u h ơ n so v ớ i các CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 23 DN t ư nhân hay các DN h ươ ng tr ấ n. Đặ c bi ệ t, t ỷ tr ọ ng đầ u t ư vào tài s ả n c ố đị nh c ủ a các DNNN luôn t ỏ rõ tính v ượ t tr ộ i so v ớ i DN thu ộ c các thành ph ầ n kinh t ế khác. N ă m 2000, t ỷ tr ọ ng đầ u t ư v ề tài s ả n c ố đị nh c ủ a các DNNN chi ế m trên 50%, còn các DN thu ộ c thành ph ầ n khác là 21%. Theo s ố li ệ u th ố ng kê c ủ a H ộ i đồ ng Nhà n ướ c công b ố vào đầ u n ă m 2006, Trung Qu ố c còn kho ả ng 138.000 DNNN công nghi ệ p và th ươ ng m ạ i, v ớ i kho ả ng 43 tri ệ u ng ườ i đ ang làm vi ệ c. Doanh thu c ủ a các DNNN công nghi ệ p và DN có c ổ ph ầ n nhà n ướ c chi ế m t ớ i 40,5% t ổ ng doanh thu và 46% l ợ i nhu ậ n c ủ a các DN công nghi ệ p trong c ả n ướ c. S ố li ệ u này đ ã ph ả n ánh th ự c tr ạ ng c ủ a các DNNN trong l ĩ nh v ự c công nghi ệ p và th ươ ng m ạ i v ẫ n đ ang n ắ m vai trò ki ể m soát trong n ề n kinh t ế . - Chuy ể n đổ i và hoàn thi ệ n c ơ ch ế kinh doanh c ủ a các DN. Thông qua c ả i cách, các DNNN đ ã th ự c hi ệ n m ộ t s ự chuy ể n đổ i c ơ ch ế kinh doanh m ạ nh m ẽ b ằ ng vi ệ c chuy ể n sang thành các công ty, t ậ p đ oàn kinh t ế , công ty c ổ ph ầ n, công ty trách nhi ệ m h ữ u h ạ n, xí nghi ệ p liên doanh, công ty 100% v ố n nhà n ướ c... ho ạ t độ ng theo “Lu ậ t công ty”. Theo đ ó, các DN đ ã có đượ c quy ề n t ự ch ủ nhi ề u h ơ n trong s ử d ụ ng v ố n và tài s ả n nhà n ướ c. Trung Qu ố c đ ã t ừ ng b ướ c hình thành đượ c khung c ơ b ả n v ề qu ả n lý, giám sát vi ệ c s ử d ụ ng tài s ả n nhà n ướ c trong các DN, làm rõ quy ề n h ạ n, trách nhi ệ m dân s ự tr ướ c pháp lu ậ t c ủ a DN đố i v ớ i vi ệ c b ả o toàn và t ă ng giá tr ị tài s ả n nhà n ướ c c ủ a DN. - Thông qua c ả i cách ch ế độ s ở h ữ u, nhi ề u t ậ p đ oàn kinh t ế m ạ nh c ủ a Trung Qu ố c đ ã ra đờ i và có s ứ c c ạ nh tranh trên th ị tr ườ ng trong n ướ c và qu ố c t ế . Đồ ng th ờ i, hình thành trong các DN ý th ứ c c ạ nh tranh, m ạ nh th ắ ng y ế u thua, đ ào th ả i l ẫ n nhau. Để đạ t đượ c các thành t ự u đ ó, Chính ph ủ Trung Qu ố c đ ã th ự c hi ệ n vi ệ c c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c m ộ t cách m ạ nh m ẽ và quy ế t li ệ t. Các đ i ể m c ầ n chú ý trong chính sách c ả i cách DNNN c ủ a Trung Qu ố c g ồ m: Quan đ i ể m c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c Quan đ i ể m c ủ a Trung Qu ố c v ề c ả i cách DNNN là hình thành đượ c c ơ ch ế kinh doanh và th ể ch ế qu ả n lý phù h ợ p v ớ i n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng XHCN. Nh ấ n m ạ nh t ầ m quan tr ọ ng c ủ a quá trình c ả i cách DNNN, C ự u Ch ủ t ị ch Trung Qu ố c Giang Tr ạ ch Dân đ ã nói:“Chuy ể n đổ i c ơ ch ế kinh doanh c ủ a DNNN, đư a DN ra th ị tr ườ ng, t ă ng s ứ c s ố ng c ủ a chúng, nâng cao t ố ch ấ t c ủ a chúng là khâu trung tâm xây d ự ng th ể ch ế kinh t ế th ị tr ườ ng XHCN, là m ấ u ch ố t c ủ ng c ố ch ế độ XHCN và phát huy tính ư u vi ệ t c ủ a CNXH”. Ở th ờ i k ỳ đầ u th ự c hi ệ n c ả i cách(t ừ 1978- 1992), DNNN đ ã có b ướ c chuy ể n bi ế n rõ r ệ t, nâng cao hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t, có s ự l ớ n m ạ nh trong c ạ nh CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 24 tranh th ị tr ườ ng, góp ph ầ n làm cho th ự c l ự c t ổ ng th ể kinh t ế nhà n ướ c t ă ng c ườ ng m ạ nh m ẽ , có tác độ ng l ớ n vào c ả i cách đồ ng b ộ th ể ch ế kinh t ế th ị tr ườ ng XHCN ở Trung Qu ố c. Trong nh ữ ng n ă m g ầ n đ ây, Trung Qu ố c có b ướ c độ t phá v ề lý lu ậ n trong c ả i cách DNNN. Trên c ơ s ở t ổ ng k ế t nh ữ ng kinh nghi ệ m đ ã thu đượ c t ừ th ự c ti ễ n c ả i cách, đặ c bi ệ t xu ấ t phát t ừ nh ữ ng khó kh ă n mà c ả i cách g ặ p ph ả i, Trung Qu ố c nêu lên nhi ề u lý lu ậ n m ớ i. Nh ữ ng độ t phá mà Trung Qu ố c t ạ o d ự ng v ề m ặ t lý lu ậ n ch ủ y ế u g ồ m: Th ứ nh ấ t, lý lu ậ n v ề xây d ự ng n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng XHCN mang màu s ắ c Trung Qu ố c; T h ứ hai, lý lu ậ n v ề ch ế độ s ở h ữ u; T h ứ ba, lý lu ậ n v ề ch ế độ DN hi ệ n đạ i. N ộ i dung c ơ b ả n c ủ a lý lu ậ n c ả i cách DNNN Trung Qu ố c là t ạ o ra m ộ t h ướ ng đ i thông su ố t cho ti ế n trình c ả i cách DNNN ở Trung Qu ố c, trong đ ó l ấ y xây d ự ng ch ế độ DN hi ệ n đạ i làm tr ọ ng tâm, t ă ng c ườ ng s ứ c s ố ng và kh ả n ă ng c ạ nh tranh c ủ a khu v ự c kinh t ế nhà n ướ c làm m ụ c đ ích cao nh ấ t. Đạ i h ộ i XV Đả ng C ộ ng s ả n Trung Qu ố c nêu:“kinh t ế qu ố c h ữ u kh ố ng ch ế huy ế t m ạ ch c ủ a kinh t ế qu ố c dân, có vai trò ch ủ đạ o trong vi ệ c phát tri ể n kinh t ế ”. Đồ ng th ờ i, Đạ i h ộ i c ũ ng đư a ra ch ủ tr ươ ng phát tri ể n và c ả i cách DNNN là n ắ m ch ắ c nh ữ ng xí nghi ệ p l ớ n, n ớ i l ỏ ng nh ữ ng xí nghi ệ p nh ỏ , th ự c hi ệ n c ả i t ổ mang tính chi ế n l ượ c đố i v ớ i các xí nghi ệ p qu ố c h ữ u. Đạ i h ộ i XVI Đả ng C ộ ng s ả n Trung Qu ố c(tháng 11- 2002) ti ế p t ụ c kh ẳ ng đị nh vi ệ c c ủ ng c ố và phát tri ể n kinh t ế qu ố c h ữ u. Trong v ă n ki ệ n đ ã nêu rõ:“Ph ả i kiên trì không lay chuy ể n vi ệ c c ủ ng c ố và phát tri ể n kinh t ế qu ố c h ữ u. Phát tri ể n và làm l ớ n m ạ nh kinh t ế qu ố c h ữ u, kinh t ế qu ố c h ữ u kh ố ng ch ế m ạ ch máu c ủ a n ề n kinh t ế qu ố c dân, có vai trò then ch ố t trong vi ệ c phát huy tính ư u vi ệ t c ủ a ch ế độ XHCN, t ă ng c ườ ng th ự c l ự c kinh t ế , th ự c l ự c qu ố c phòng và s ự g ắ n bó dân t ộ c c ủ a n ướ c ta”. Nh ư v ậ y, quan đ i ể m c ủ a nhà n ướ c Trung Qu ố c v ề c ả i cách DNNN là t ậ p trung đ i ề u ch ỉ nh s ự phân b ố và k ế t c ấ u c ủ a kinh t ế qu ố c h ữ u, c ả i cách th ể ch ế qu ả n lý tài s ả n qu ố c h ữ u. Kiên trì l ấ y ch ế độ công h ữ u làm ch ủ th ể , thúc đẩ y kinh t ế phi công h ữ u phát tri ể n. Xúc ti ế n c ả i cách các ngành độ c quy ề n nhà n ướ c, đư a vào c ơ ch ế c ạ nh tranh nh ằ m phát tri ể n các công ty l ớ n, t ậ p đ oàn l ớ n có s ứ c c ạ nh tranh qu ố c t ế . M ụ c tiêu c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c M ụ c tiêu c ả i cách DNNN c ủ a Trung Qu ố c là r ấ t rõ ràng, yêu c ầ u xác đị nh DN là th ự c th ể pháp nhân và ch ủ th ể c ạ nh tranh th ị tr ườ ng có quy ề n kinh doanh độ c l ậ p, t ự ch ị u l ỗ lãi, t ự tích l ũ y, t ự phát tri ể n. Trong th ờ i k ỳ đầ u Trung Qu ố c tri ể n khai th ự c hi ệ n c ả i cách DNNN theo tinh th ầ n đ ó đ ã t ạ o ra gi ớ i h ạ n m ớ i, t ạ o đ i ề u ki ệ n cho DNNN phát huy vai trò c ủ a DN CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 25 trong đ i ề u ki ệ n kinh t ế th ị tr ườ ng XHCN. Đế n h ộ i ngh ị trung ươ ng 3 Khóa XIV Đả ng C ộ ng s ả n Trung Qu ố c đ ã đ ánh giá t ổ ng k ế t quá trình c ả i cách DNNN và ch ỉ ra:“ti ế p t ụ c đ i sâu c ả i cách DN c ầ n ph ả i gi ả i quy ế t mâu thu ẫ n nhi ề u t ầ ng, t ậ p trung ti ế n hành đổ i m ớ i ch ế độ , t ừ ng b ướ c xây d ự ng ch ế độ DN hi ệ n đạ i v ớ i quy ề n tài s ả n minh b ạ ch, quy ề n h ạ n và trách nhi ệ m rõ ràng, tách chính quy ề n v ớ i DN”. Đạ i h ộ i XV Đả ng C ộ ng s ả n Trung Qu ố c yêu c ầ u th ự c hi ệ n s ắ p x ế p toàn di ệ n đố i v ớ i vi ệ c phát tri ể n và c ả i cách DNNN. Đạ i h ộ i ch ỉ ra“ph ả i tuân theo yêu c ầ u c ơ b ả n c ủ a xây d ự ng ch ế độ DN hi ệ n đạ i, thi hành c ả i cách ch ế độ công ty chu ẩ n m ự c đố i v ớ i DNNN lo ạ i hình v ừ a và l ớ n, khi ế n DN tr ở thành th ự c th ể pháp nhân và ch ủ th ể c ạ nh tranh phù h ợ p v ớ i th ị tr ườ ng”. Xây d ự ng DN hi ệ n đạ i là m ụ c tiêu, ph ươ ng h ướ ng c ủ a c ả i cách DNNN Trung Qu ố c đ áp ứ ng yêu c ầ u v ậ n hành c ủ a th ị tr ườ ng, l ấ y quan h ệ quy ề n tài s ả n minh b ạ ch, ch ế độ pháp nhân hoàn thi ệ n, ch ứ c n ă ng chính quy ề n và DN tách b ạ ch, c ơ ch ế kinh doanh linh ho ạ t. Đạ i h ộ i XVI Đả ng C ộ ng s ả n Trung Qu ố c kh ẳ ng đị nh:“ra s ứ c đẩ y m ạ nh sáng t ạ o v ề th ể ch ế , k ỹ thu ậ t và qu ả n lý c ủ a DN. C ă n c ứ vào yêu c ầ u c ủ a ch ế độ DN hi ệ n đạ i, các DNNN quy mô l ớ n và v ừ a ti ế p t ụ c c ả i cách theo ch ế độ công ty chính quy, hoàn thi ệ n k ế t c ấ u do pháp nhân qu ả n lý”. Để c ụ th ể hoá tinh th ầ n c ủ a Đạ i h ộ i XVI, nh ằ m đ áp ứ ng yêu c ầ u phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i trong giai đ o ạ n m ớ i, t ạ i k ỳ h ọ p th ứ t ư , Qu ố c h ộ i Trung Qu ố c khoá X, tháng 3- 2006, đ ã xác đị nh nhi ệ m v ụ c ả i cách DNNN là:“ Đẩ y nhanh c ả i cách theo ch ế độ c ổ ph ầ n đố i v ớ i các DNNN quy mô l ớ n. T ậ p trung hoàn thi ệ n k ế t c ấ u quy ề n s ở h ữ u tài s ả n, hoàn thi ệ n b ộ máy qu ả n lý và c ơ ch ế đ i ề u hành công ty, nhanh chóng hình thành nh ữ ng t ậ p đ oàn kinh t ế , nh ữ ng công ty l ớ n có s ứ c c ạ nh tranh qu ố c t ế ”. Đặ c bi ệ t trong h ệ th ố ng tài chính- ngân hàng, Trung Qu ố c ch ủ tr ươ ng trong th ờ i gian t ớ i s ẽ “kiên quy ế t đẩ y m ạ nh c ả i cách ngân hàng th ươ ng nghi ệ p nhà n ướ c theo h ướ ng c ổ ph ầ n hoá. Nhà n ướ c ph ả i tuy ệ t đố i chi ph ố i c ổ ph ầ n, c ả i cách k ế t c ấ u quy ề n s ở h ữ u tài s ả n, thu nh ậ n và h ọ c t ậ p kinh nghi ệ m qu ả n lý tiên ti ế n c ủ a n ướ c ngoài, đư a k ế t c ấ u qu ả n lý công ty vào quy c ủ , hoàn thi ệ n c ơ ch ế đ i ề u hành n ộ i b ộ và ch ế độ qu ả n lý”. Các bi ệ n pháp ch ủ y ế u c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c nh ư sau: + C ả i cách DNNN v ớ i đặ c đ i ể m trao quy ề n nh ượ ng l ợ i. Đ ây là giai đ o ạ n đầ u tiên c ủ a c ả i cách DNNN. N ộ i dung ch ủ y ế u là đ i ề u ch ỉ nh quan h ệ trách nhi ệ m, quy ề n h ạ n và quy ề n l ợ i c ủ a nhà n ướ c và DN. Nhà n ướ c quy đị nh rõ các quy ề n t ự ch ủ cho DN, nh ư quy ề n k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t kinh doanh, tiêu th ụ s ả n ph ẩ m, l ự a ch ọ n mua v ậ t t ư , s ử d ụ ng ngu ồ n v ố n, b ố trí s ả n xu ấ t, b ố trí c ơ c ấ u qu ả n lý nhân s ự lao độ ng, s ử d ụ ng qu ỹ ti ề n l ươ ng, h ợ p tác kinh doanh. Nh ữ ng quy ề n t ự ch ủ này đ ã kích thích và ngày càng nâng cao s ứ c sáng t ạ o và s ứ c s ố ng c ủ a DNNN Trung Qu ố c. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 26 + Th ự c hi ệ n ch ế độ trách nhi ệ m khoán kinh doanh. N ộ i dung c ủ a bi ệ n pháp này là tách quy ề n s ở h ữ u và quy ề n kinh doanh. Nh ữ ng nhà c ả i cách đư a ra bi ệ n pháp này v ớ i mong mu ố n minh b ạ ch h ơ n n ữ a quan h ệ gi ữ a nhà n ướ c và DN, t ạ o c ơ s ở để các DN t ự ch ủ trong vi ệ c l ự a ch ọ n hình th ứ c kinh doanh. + Chuy ể n l ợ i nhu ậ n thành thu ế . Nhà n ướ c bu ộ c các DNNN ph ả i n ộ p thu ế , nh ằ m t ạ o ra s ự bình đẳ ng cho DN thu ộ c các lo ạ i hình kinh t ế khác nhau. Quan tr ọ ng h ơ n, bi ệ n pháp c ả i cách này t ạ o ra pháp l ệ nh hoá m ố i quan h ệ v ề phân ph ố i l ợ i nhu ậ n gi ữ a nhà n ướ c và DN, duy trì đượ c các kho ả n thu cho ngân sách. Đố i v ớ i b ả n thân DN, bi ệ n pháp này cho phép DN có thêm nhi ề u l ợ i ích trong phân ph ố i l ợ i nhu ậ n, do đ ó đ ã góp ph ầ n nâng cao tính n ă ng độ ng, tích c ự c c ủ a các DN. + C ổ ph ầ n hoá DNNN. M ụ c đ ích c ă n b ả n c ủ a vi ệ c th ự c hi ệ n ch ế độ c ổ ph ầ n là hình thành nên k ế t c ấ u đ a d ạ ng v ề quy ề n tài s ả n trong n ộ i b ộ DN, t ố i ư u hoá k ế t c ấ u qu ả n tr ị DN. C ổ ph ầ n hoá không ph ả i là m ộ t xu th ế m ớ i, mà th ự c t ế trên th ế gi ớ i, các công ty c ổ ph ầ n đ ã có l ị ch s ử phát tri ể n h ơ n 400 n ă m. Tuy nhiên, để đạ t đượ c s ự th ừ a nh ậ n nh ư ngày nay, lý lu ậ n v ề ch ế độ c ổ ph ầ n ở Trung Qu ố c đ ã tr ả i qua m ộ t quá trình ki ể m nghi ệ m, t ổ ng k ế t h ế t s ứ c nghiêm túc, th ậ m chí đ ã có nh ữ ng lúc b ị ph ủ đị nh. + Xây d ự ng ch ế độ DN hi ệ n đạ i. Xây d ự ng ch ế độ DN hi ệ n đạ i là m ụ c tiêu c ủ a c ả i cách DNNN trong giai đ o ạ n t ừ n ă m 1992 đế n n ă m 1995. Bi ệ n pháp này đư a ra nh ằ m làm cho các DN có quy ề n s ở h ữ u tài s ả n minh b ạ ch, trách nhi ệ m rõ ràng, chính quy ề n- DN tách r ờ i nhau và qu ả n lý khoa h ọ c thích ứ ng v ớ i yêu c ầ u c ủ a s ả n xu ấ t l ớ n xã h ộ i hoá và kinh t ế th ị tr ườ ng. + Xây d ự ng t ậ p đ oàn kinh t ế . T ừ n ă m 1995 đế n nay, Trung Qu ố c h ế t s ứ c chú ý đế n áp l ự c c ạ nh tranh qu ố c t ế do m ở c ử a đ em l ạ i và n ă ng l ự c thích ứ ng c ủ a n ề n kinh t ế nói chung và các DNNN nói riêng v ớ i h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế trong ph ạ m vi ngày càng sâu, r ộ ng h ơ n. Chính vì v ậ y, nhi ệ m v ụ quan tr ọ ng c ủ a c ả i cách DNNN đặ t ra là“qu ố c t ế hoá” ho ạ t độ ng c ủ a các DNNN. Theo s ố li ệ u th ố ng kê cho th ấ y, n ă m 2001, Trung Qu ố c có 2.710 t ậ p đ oàn t ế có kh ả n ă ng c ạ nh tranh cao, ngu ồ n v ố n l ớ n và đựơ c s ự h ậ u thu ẫ n c ủ a chính ph ủ . + Th ự c hi ệ n“n ắ m to, b ỏ nh ỏ ” trong c ả i cách DNNN: N ă m 1995, Trung Qu ố c đư a ra chính sách“n ắ m to, b ỏ nh ỏ ”. Nhà n ướ c ch ỉ t ậ p trung n ắ m gi ữ kho ả ng 1.000 doanh nghi ệ p l ớ n, s ố còn l ạ i s ẽ đượ c c ổ ph ầ n hóa, cho thuê và bán. Ở Trung Qu ố c đ ã có nh ữ ng cu ộ c tranh lu ậ n gay g ắ t và không d ứ t v ề v ấ n đề này. Tuy nhiên, đ i ề u không th ể ch ố i cãi đượ c là: N ế u Nhà n ướ c v ẫ n ti ế p t ụ c ôm h ế t s ố l ượ ng DNNN kh ổ ng l ồ , trong đ ó có trên d ướ i 40% doanh nghi ệ p ho ạ t độ ng thua l ỗ , thì s ố n ợ và tr ợ c ấ p cho các doanh nghi ệ p này s ẽ tr ở thành gánh n ặ ng cho ngân sách Nhà n ướ c. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 27 Th ậ m chí, nhi ề u doanh nghi ệ p càng s ả n xu ấ t càng thua l ỗ và càng n ợ . Trong tình hình đ ó, Nhà n ướ c c ầ n ph ả i phân lo ạ i và có ch ủ tr ươ ng gi ữ l ạ i m ộ t s ố DNNN nh ấ t đị nh, ch ứ không th ể ôm đồ m t ấ t c ả . Bên c ạ nh đ ó, Chính ph ủ Trung Qu ố c c ũ ng không có ch ủ tr ươ ng bán các doanh nghi ệ p l ớ n, b ở i vì, l ượ ng tài s ả n vô hình và h ữ u hình trong các doanh nghi ệ p này l ớ n và không d ễ xác đị nh, s ố l ượ ng lao độ ng c ủ a các doanh nghi ệ p này c ũ ng khá đ ông, n ế u bán doanh nghi ệ p r ấ t nhi ề u v ấ n đề xã h ộ i s ẽ n ả y sinh, bán doanh nghi ệ p l ớ n có khi còn n ả y sinh c ả nh ữ ng v ấ n đề chính tr ị ,… Thêm vào đ ó, bán các doanh nghi ệ p l ớ n nh ư ng làm ă n không hi ệ u qu ả c ũ ng không đ em l ạ i k ế t qu ả mong mu ố n. Doanh nghi ệ p làm ă n không hi ệ u qu ả thì khó bán, mà có bán thì giá tr ị th ấ p. N ế u bán doanh nghi ệ p v ớ i giá th ấ p, thì ph ả i bán nhi ề u doanh nghi ệ p m ớ i đủ để t ạ o m ộ t doanh nghi ệ p. H ơ n n ữ a vi ệ c bán v ớ i giá th ấ p c ũ ng gây ra h ậ u qu ả l ớ n và lâu dài: do bán v ớ i giá tr ị th ấ p và v ị trí ch ấ t l ượ ng c ủ a doanh nghi ệ p b ị gi ả m đ áng k ể , doanh nghi ệ p b ị m ấ t uy tín, và do đ ó c ũ ng m ấ t đ i nhi ề u ng ườ i tiêu th ụ . S ự ti ế p t ụ c t ồ n t ạ i c ủ a doanh nghi ệ p b ị đ e d ọ a nghiêm tr ọ ng. V ớ i chính“n ắ m to, b ỏ nh ỏ ”, Nhà n ướ c ch ỉ n ắ m gi ữ nh ữ ng doanh nghi ệ p l ớ n, trong nh ữ ng l ĩ nh v ự c quan tr ọ ng nh ấ t có liên quan đế n độ c l ậ p t ự ch ủ và an ninh qu ố c gia, các doanh nghi ệ p còn l ạ i s ẽ bán ho ặ c cho t ư nhân thuê, các doanh nghi ệ p l ớ n v ẫ n đượ c Nhà n ướ c n ắ m, nh ư ng không ph ả i n ắ m hoàn toàn, tr ự c ti ế p nh ư tr ướ c đ ây n ữ a. Đạ i đ a s ố các doanh nghi ệ p l ớ n đ ã đượ c c ổ ph ầ n hóa. Chính sách“n ă m to, b ỏ nh ỏ ” là m ộ t kinh nghi ệ m t ố t trong vi ệ c xác đị nh quy mô, c ơ c ấ u c ả i cách các DNNN. Đ ó là ph ươ ng th ứ c c ả i cách có phân lo ạ i. 2. C ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c ở Hàn Qu ố c Chaebol là công ty l ớ n thu ộ c s ở h ữ u c ủ a gia đ ình ở Hàn Qu ố c đượ c Chính ph ủ thành l ậ p nh ằ m th ự c hi ệ n chi ế n l ượ c phát tri ể n kinh t ế qu ố c gia theo h ướ ng xu ấ t kh ẩ u và đồ ng th ờ i thay th ế hàng nh ậ p kh ẩ u. S ự h ợ p tác gi ữ a chính ph ủ v ớ i các Chaebol đ ã đ óng vai trò quan tr ọ ng trong t ă ng tr ưở ng kinh t ế và t ạ o nên nh ữ ng thành công đ áng kinh ng ạ c c ủ a Hàn Qu ố c. Các Chaebol đ ã nhanh chóng phát tri ể n thành các t ậ p đ oàn l ớ n ho ạ t độ ng trên th ị tr ườ ng th ế gi ớ i. Chính ph ủ Hàn Qu ố c đ ã cho các Chaebol vay nhi ề u kho ả n v ớ i lãi su ấ t ư u đ ãi th ấ p. H ơ n th ế , các ngân hàng qu ố c doanh Hàn Qu ố c đượ c phép b ả o lãnh n ợ n ướ c ngoài c ủ a các Chaebol. V ớ i ch ủ tr ươ ng nhà n ướ c gánh b ớ t r ủ i ro tài chính để các Chaebol yên tâm th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ phát tri ể n kinh t ế theo k ế ho ạ ch nhà n ướ c đề ra, nhà n ướ c đ ã ch ủ độ ng tr ở thành“c ủ cà r ố t”, đồ ng th ờ i đ óng vai trò c ầ m“cây g ậ y” giám sát tài chính các kho ả n n ợ ư u đ ãi này. Nh ờ ư u đ ãi v ố n, các Chaebol đ ã CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 28 phát tri ể n nhanh chóng, t ậ n d ụ ng các c ơ h ộ i phát tri ể n kinh t ế trong vùng châu Á, Trung Đ ông su ố t g ầ n 20 n ă m. N ă m 1973, chính ph ủ Hàn Qu ố c quy ế t đị nh phát tri ể n các ngành công nghi ệ p m ũ i nh ọ n bao g ồ m: thép, hóa d ầ u, ôtô, ch ế t ạ o máy, đ óng tàu và đ i ệ n t ử . Chính quy ề n đ ã ch ọ n ra nh ữ ng Chaebol m ạ nh nh ấ t, nhi ề u ti ề m n ă ng nh ấ t để “ đ i ề u độ ng” h ọ th ự c thi k ế ho ạ ch l ớ n này b ằ ng nh ữ ng kho ả n vay ư u đ ãi kh ổ ng l ồ . V ớ i s ự h ỗ tr ợ và ư u đ ãi này, các Chaebol đ ã phát tri ể n không ng ừ ng c ả chi ề u r ộ ng l ẫ n chi ề u sâu. Nh ữ ng thành công b ướ c đầ u đ ã n ả y sinh tâm lý“không s ợ th ấ t b ạ i” n ơ i các Chaebol vì h ọ bi ế t đ ã có chính ph ủ đứ ng ch ố ng l ư ng. Đế n giai đ o ạ n này, các Chaebol c ũ ng đ ã hoàn thi ệ n h ệ th ố ng qu ả n lý riêng c ủ a mình và chuy ể n đổ i thành mô hình m ẹ -con. M ỗ i Chaebol trung bình có hàng ch ụ c công ty con chuyên kinh doanh các l ĩ nh v ự c khác nhau. V ớ i v ố n ư u đ ãi t ừ nhà n ướ c, các Chaebol đầ u t ư m ạ nh vào b ấ t c ứ ngành nào có ti ề m n ă ng phát tri ể n mà không đặ t n ặ ng v ấ n đề l ợ i t ứ c. Quan tr ọ ng h ơ n, nhi ệ m v ụ c ủ a các Chaebol là phát tri ể n kinh t ế , phát tri ể n công nghi ệ p và th ự c hi ệ n k ế ho ạ ch chính ph ủ v ạ ch ra. Trong m ộ t th ờ i gian ng ắ n, top 10 Chaebol đ ã có doanh s ố 10% GDP vào n ă m 1979. Khi kinh t ế th ế gi ớ i kh ủ ng ho ả ng n ă m 1979 cùng v ớ i s ự phát tri ể n tràn lan vào các ngành kinh t ế m ũ i nh ọ n đ ã ả nh h ưở ng s ự t ă ng tr ưở ng kinh t ế v ĩ mô và quá trình phát tri ể n b ề n v ữ ng. Nhi ề u Chaebol không có kh ả n ă ng tr ả n ợ . Chính ph ủ yêu c ầ u tái c ấ u trúc các ngành ngh ề , l ĩ nh v ự c đầ u t ư c ủ a các Chaebol nh ư ng v ấ p ph ả i s ự ph ả n đố i m ạ nh m ẽ t ừ các t ậ p đ oàn. D ướ i áp l ự c c ủ a các Chaebol, quá trình hoán chuy ể n các công ty con ngoài ngành do các Chaebol“l ỡ ” đầ u t ư sang cho các công ty khác vô cùng khó kh ă n. T ừ nh ữ ng n ă m 1980 v ề sau, chính quy ề n đ ã“r ộ ng rãi” giãn n ợ , xóa n ợ cho các Chaebol qua nh ữ ng ch ươ ng trình h ỗ tr ợ đặ c bi ệ t nh ờ kho ả n vay nóng t ừ M ỹ và Nh ậ t. N ă m 1981, M ỹ và Nh ậ t đ ã chi ướ c tính 4 t ỉ USD cho Hàn Qu ố c vay nóng để gi ả i quy ế t cu ộ c kh ủ ng ho ả ng nh ỏ này. T ừ nh ữ ng n ă m 1980, Hàn Qu ố c đ ã nh ậ n di ệ n nh ữ ng v ấ n đề xã h ộ i, chính tr ị liên quan đế n các Chaebol và có nh ữ ng n ỗ l ự c ban đầ u để gi ả i quy ế t, tuy ch ư a đủ m ạ nh và toàn di ệ n. B ở i sau g ầ n ba th ậ p niên phát tri ể n nhanh, các Chaebol gi ờ đ ã là nh ữ ng t ậ p đ oàn chi ế m t ỉ tr ọ ng l ớ n c ủ a n ề n kinh t ế Hàn Qu ố c, t ạ o ra các h ậ u thu ẫ n chính tr ị to l ớ n và quan tr ọ ng, m ộ t“c ủ cà r ố t” mà chính khách các phe nhóm đố i l ậ p nhau đề u r ấ t mu ố n tranh th ủ . Tình tr ạ ng vay n ợ tràn lan đ ã đẩ y t ỉ l ệ d ư n ợ lên đế n 400% tr ị giá v ố n s ở h ữ u trong 30 Chaebol l ớ n nh ấ t Hàn Qu ố c trong th ậ p niên 1990. Các Chaebol tuy có doanh s ố kh ổ ng l ồ nh ư ng t ỉ l ệ l ợ i nhu ậ n trên doanh s ố (N.I.) r ấ t th ấ p, dù r ằ ng t ỉ l ệ l ờ i trên v ố n s ở h ữ u(R.O.E) là khá cao do vay n ợ quá nhi ề u. Đ i ề u này cho th ấ y các CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 29 d ự án đầ u t ư c ủ a Chaebol đề u kém hi ệ u qu ả , sinh l ờ i r ấ t ít. Vì có t ỉ l ệ l ợ i nhu ậ n th ấ p nên kh ả n ă ng tr ả n ợ s ẽ r ấ t kém và t ậ p đ oàn không th ể v ượ t qua b ấ t c ứ kh ủ ng ho ả ng kinh t ế nh ỏ hay l ớ n nào. H ậ u qu ả n ữ a là các t ậ p đ oàn luôn“khát v ố n”, luôn c ầ n vay b ổ sung để s ố ng qua ngày và tr ở thành m ộ t gánh n ặ ng tài chính qu ố c gia. N ế u nhà n ướ c không ti ế p t ụ c rót ti ề n nuôi Chaebol thì nó s ẽ ch ế t th ậ t. Và c ũ ng vì c ầ n v ố n l ư u độ ng để nuôi b ộ máy, các Chaebol s ẽ ngày càng li ề u l ĩ nh đầ u t ư vào các ngành nhi ề u r ủ i ro h ơ n h ầ u mong l ợ i t ứ c cao. S ự r ủ i ro kinh t ế s ẽ càng l ớ n. Khi th ấ y tr ướ c vi ễ n c ả nh khó kh ă n v ề v ố n, các t ậ p đ oàn s ẽ đầ u t ư vào ngân hàng, công ty ch ứ ng khoán, công ty tài chính phi ngân hàng, công ty b ả o hi ể m... để huy độ ng v ố n trong xã h ộ i. Có th ể nói, Chaebol đ ã giúp chuy ể n đổ i n ề n kinh t ế Hàn Qu ố c trong th ờ i k ỳ công nghi ệ p hóa h ướ ng v ề xu ấ t kh ẩ u. Tuy nhiên, Chaebol đ ã b ị coi là nguyên nhân c ủ a cu ộ c kh ủ ng ho ả ng tài chính n ă m 1997- 1998 ở Hàn Qu ố c. Đ ó là do chính sách ư u đ ãi kéo dài quá lâu c ủ a chính ph ủ đố i v ớ i chúng và do b ả n thân c ơ c ấ u t ổ ch ứ c qu ả n lý c ủ a chính các Chaebol. C ụ th ể : M ộ t là, m ố i quan h ệ “thân h ữ u” gi ữ a chính ph ủ v ớ i m ộ t s ố doanh nghi ệ p l ớ n làm méo mó các th ướ c đ o hi ệ u qu ả kinh doanh, không có h ệ th ố ng giám sát ch ặ t ch ẽ nên các t ậ p đ oàn đ ã vay để đầ u t ư tràn lan, trong đ ó có nh ữ ng d ự án sinh l ợ i kém. C ơ ch ế qu ả n lý ki ể u gia đ ình t ạ o đ i ề u ki ệ n để nh ữ ng quy ế t đị nh đầ u t ư mang nhi ề u tính ch ủ quan, thi ế u s ự nghiên c ứ u k ỹ l ưỡ ng và giám sát ch ặ t ch ẽ . Ngay t ừ cu ố i nh ữ ng n ă m 70, s ự đầ u t ư m ộ t cách tràn lan do đượ c ư u đ ãi c ũ ng đ ã gây ra cu ộ c kh ủ ng ho ả ng kinh t ế ở Hàn Qu ố c, đ i li ề n v ớ i kh ủ ng ho ả ng kinh t ế th ế gi ớ i n ă m 1979. Nhi ề u Chaebol không có kh ả n ă ng tr ả n ợ . Chính ph ủ c ủ a đ ã ph ả i giãn n ợ , xóa n ợ cho các Chaebol qua nh ữ ng ch ươ ng trình h ỗ tr ợ đặ c bi ệ t nh ờ kho ả n vay nóng t ừ M ỹ và Nh ậ t B ả n. Nh ượ c đ i ể m đầ u t ư tràn lan c ủ a các Chaebol v ẫ n còn duy trì cho t ớ i t ậ n cu ộ c kh ủ ng ho ả ng kinh t ế 1997. T ỷ l ệ d ư n ợ c ủ a 30 Chaebol l ớ n nh ấ t Hàn Qu ố c, lên đế n 400% tr ị giá v ố n s ở h ữ u trong nh ữ ng n ă m 90. Các Chaebol tuy có doanh s ố kh ổ ng l ồ nh ư ng t ỷ l ệ l ợ i nhu ậ n trên doanh s ố th ấ p. Vì có t ỷ l ệ l ợ i nhu ậ n th ấ p nên kh ả n ă ng tr ả n ợ kém. H ậ u qu ả n ữ a là các Chaebol luôn luôn c ầ n vay thêm v ố n để duy trì s ự phát tri ể n và tr ở thành gánh n ặ ng cho tài chính qu ố c gia. Rõ ràng là s ự ư u đ ãi quá m ứ c và thi ế u giám sát ch ặ t ch ẽ c ủ a chính ph ủ đ ã t ạ o đ i ề u ki ệ n để các Chaebol l ạ m d ụ ng và do đ ó làm suy y ế u n ề n kinh t ế qu ố c gia. Khi cu ộ c kh ủ ng ho ả ng tài chính châu á 1997 di ễ n ra, các ngân hàng n ướ c ngoài đồ ng lo ạ t không cho các Chaebol vay n ợ thêm. M ộ t n ử a trong s ố 30 Chaebol hàng đầ u(trong đ ó có Kia, Ssangyong, Sammi, Jinro, Hanbo) đ ã phá s ả n ho ặ c ph ả i sáp nh ậ p v ớ i các Chaebol khác. Vì chính ph ủ đứ ng ra b ả o lãnh n ợ cho các Chaebol vay CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 30 c ủ a n ướ c ngoài, nên chính ph ủ Hàn Qu ố c c ũ ng đố i m ặ t v ớ i kho ả n n ợ kh ổ ng l ồ hàng ch ụ c t ỉ USD không có kh ả n ă ng thanh toán, cho dù lúc đ ó n ợ n ướ c ngoài c ủ a chính ph ủ ch ỉ chi ế m 30% GDP. Tháng 12-1997, Hàn Qu ố c ph ả i cam k ế t th ự c hi ệ n gói bi ệ n pháp c ả i cách kinh t ế để đổ i l ấ y món vay 58 t ỉ USD c ứ u tr ợ t ừ IMF. Hai là, các Chaebol đ ã ch ạ y theo vi ệ c bành tr ướ ng quy mô và đầ u t ư vào nhi ề u l ĩ nh v ự c, mà không t ậ p trung s ứ c m ạ nh vào m ộ t s ố ít l ĩ nh v ự c chính. S ự dàn tr ả i l ự c l ượ ng nh ư v ậ y không ch ỉ gây ả nh h ưở ng t ớ i l ĩ nh v ự c chính, mà còn là nguyên nhân c ủ a tình tr ạ ng qu ả n lý kém ở nhi ề u l ĩ nh v ự c đượ c m ở r ộ ng. Đ i ề u này th ể hi ệ n rõ h ơ n khi mà quy ề n đ i ề u hành Chaebol n ằ m trong tay m ộ t gia đ ình và đ i ề u hi ể n nhiên là m ộ t gia đ ình không th ể có đủ chuyên gia gi ỏ i để đ i ề u hành m ộ t doanh nghi ệ p kh ổ ng l ồ v ớ i nhi ề u l ĩ nh v ự c khác nhau. Ở đ i ể m này, Chaebol đ ã không rút ra đượ c bài h ọ c cho chính mình t ừ mô hình mà nó h ọ c theo đ ó là mô hình t ậ p đ oàn keiretsu c ủ a Nh ậ t B ả n. Các t ậ p đ oàn Nh ậ t B ả n th ườ ng không t ự mình phát tri ể n các c ơ s ở công nghi ệ p h ỗ tr ợ (suplementing industries), mà đặ t hàng cho các doanh nghi ệ p khác, trong đ ó ph ầ n đ ông là các doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a ở c ả trong n ướ c và n ướ c ngoài s ả n xu ấ t và cung c ấ p. Ba là, quá trình công nghi ệ p hóa do Chaebol d ẫ n đầ u đ ã đẩ y s ự t ậ p trung v ố n và các ho ạ t độ ng mang l ạ i l ợ i ích kinh t ế vào tay m ộ t s ố l ượ ng gi ớ i h ạ n các Chaebol. S ự phát tri ể n quá m ạ nh c ủ a các Chaebol và m ố i liên k ế t ch ặ t ch ẽ c ủ a chúng v ớ i chính quy ề n đ ã là m ố i lo ng ạ i đố i v ớ i vi ệ c ho ạ ch đị nh chính sách m ộ t cách công b ằ ng. Các Chaebol có th ể gây s ứ c ép để t ạ o ra nh ữ ng đạ o lu ậ t có l ợ i cho công vi ệ c kinh doanh c ủ a h ọ , ho ặ c nh ằ m ki ế m nhi ề u l ợ i cho nhóm thân h ữ u c ủ a mình h ơ n là ph ụ c v ụ các l ợ i ích công. B ố n là, xét trên góc độ qu ả n lý, thì c ấ u trúc s ở h ữ u gia đ ình không thích h ợ p v ớ i vi ệ c qu ả n tr ị m ộ t doanh nghi ệ p l ớ n. M ộ t gia đ ình n ắ m quy ề n ki ể m soát toàn b ộ Chaebol, không để các nhân t ố độ c l ậ p, k ể c ả các c ổ đ ông nh ỏ , nhà n ướ c ho ặ c các thành viên khác trong gia t ộ c có ti ế ng nói trong vi ệ c quy ế t đị nh k ế ho ạ ch chi ế n l ượ c, l ự a ch ọ n d ự án và l ĩ nh v ự c đầ u t ư . ở đ ây, Chaebol c ũ ng không h ọ c đượ c kinh nghi ệ m c ủ a keiretsu. Trong các t ậ p đ oàn Nh ậ t B ả n, quy ề n s ở h ữ u đượ c chia nh ỏ h ơ n, quá trình qu ả n lý đượ c phi t ậ p trung hóa và có c ơ ch ế qu ả n lý chuyên nghi ệ p, độ c l ậ p v ớ i c ơ ch ế s ở h ữ u. Có th ể nh ậ n xét ở đ ây r ằ ng s ự thành công và th ấ t b ạ i c ủ a doanh nghi ệ p không nh ấ t thi ế t b ắ t ngu ồ n t ừ ch ế độ s ở h ữ u. K ế t qu ả kinh doanh kém c ủ a m ộ t doanh nghi ệ p nhà n ướ c không ph ả i tr ướ c h ế t và trên h ế t là do doanh nghi ệ p đ ó thu ộ c s ở h ữ u nhà n ướ c, mà do ông ch ủ nhà n ướ c đ ã không thuê đượ c ng ườ i qu ả n lý và đ i ề u hành kinh doanh gi ỏ i, l ạ i không có c ơ ch ế giám sát và đ ánh giá k ế t qu ả m ộ t cách CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 31 th ườ ng xuyên và có hi ệ u qu ả . Thi ế u m ộ t c ơ ch ế qu ả n lý và giám sát kinh doanh t ố t thì ngay c ả m ộ t s ố Chaebol l ớ n nh ấ t ở Hàn Qu ố c v ẫ n phá s ả n cho dù chúng thu ộ c quy ề n s ở h ữ u t ư nhân ở d ạ ng tri ệ t để nh ấ t- thu ộ c v ề m ộ t gia đ ình ho ặ c ch ỉ m ộ t ng ườ i. Đứ ng tr ướ c tình hu ố ng đ ó, Chính ph ủ Hàn Qu ố c đ ã quy ế t đị nh th ự c hi ệ n tái c ấ u trúc các t ậ p đ oàn b ằ ng nh ữ ng chính sách c ứ ng r ắ n v ớ i nh ữ ng n ộ i dung ch ủ y ế u nh ư sau: M ộ t là, xác l ậ p và kh ố ng ch ế các t ỷ l ệ tài chính nh ằ m b ả o đả m an toàn tài chính cho t ậ p đ oàn. Trong đ ó t ỷ l ệ n ợ vay trên v ố n s ở h ữ u không quá 200%. Ở Hàn Qu ố c, t ỷ l ệ n ợ so v ớ i v ố n ch ủ s ở h ữ u c ủ a 30 Chaebol l ớ n nh ấ t đ ã gi ả m r ấ t nhanh t ừ 8,2 vào tháng 5/1997 xu ố ng ch ỉ còn 1,5 vào n ă m 2006. Nguyên nhân là do Chính ph ủ Hàn Qu ố c nh ậ n th ứ c m ộ t cách sâu s ắ c r ằ ng các Chaebol là m ộ t nguyên nhân, không nh ữ ng th ế là m ộ t nguyên nhân ch ủ ch ố t, d ẫ n đế n cu ộ c kh ủ ng ho ả ng kinh t ế ở qu ố c gia này. Chính vì v ậ y, đễ vãn h ồ i s ự ổ n đị nh kinh t ế v ĩ mô và c ả i cách c ơ c ấ u, Chính ph ủ Hàn Qu ố c đ ã bu ộ c các Chaebol ph ả i tái c ấ u trúc toàn di ệ n, trong đ ó có m ộ t yêu c ầ u kiên quy ế t là gi ả m đ òn b ẩ y n ợ . Có th ể nói s ự khác bi ệ t v ề chi ề u h ướ ng đ òn b ả y n ợ tr ướ c và sau kh ủ ng ho ả ng ở Hàn Qu ố c so v ớ i Vi ệ t Nam n ằ m ở ch ỗ , n ế u nh ư ở Hàn Qu ố c, các Chaebol đượ c coi là nguyên nhân c ủ a v ấ n đề , thì d ườ ng nh ư ở Vi ệ t Nam các T ậ p đ oàn kinh t ế Nhà n ướ c l ạ i đượ c coi là gi ả i pháp(th ậ m chí là c ứ u cánh). Chính vì v ậ y, sau đợ t b ấ t ổ n kinh t ế v ĩ mô n ă m 2008, thay b ằ ng vi ệ c ph ả i thu h ẹ p ph ạ m vi và quy mô thì các t ậ p đ oàn kinh t ế Nhà n ướ c l ạ i còn đượ c ư u ái t ă ng thêm ngu ồ n l ự c để có th ể ti ế p t ụ c m ở r ộ ng. S ố li ệ u th ố ng kê còn cho th ấ y n ế u nh ư vào n ă m 2005, t ổ ng d ư n ợ c ủ a 8 t ổ ng công ty(mà sau này tr ở thành t ậ p đ oàn) ch ỉ t ươ ng đươ ng v ớ i kho ả ng 21% GDP thì đế n n ă m 2010, t ổ ng d ư n ợ đ ã lên t ớ i 36,5% GDP. Hai là, không cho phép công ty m ẹ b ả o lãnh n ợ cho công ty con thu ộ c t ậ p đ oàn. Ba là, c ấ m các Chaebol s ở h ữ u các công ty tài chính phi ngân hàng. B ố n là, minh b ạ ch hóa qu ả n lý b ằ ng cách công b ố các báo cáo tài chính, thông tin tài chính và thông tin kinh doanh. N ă m là, t ậ p trung vào ngành ngh ề chính nh ằ m t ă ng s ứ c c ạ nh tranh ở t ầ m toàn c ầ u. Sáu là, quy trách nhi ệ m cá nhân các lãnh đạ o gia đ ình Chaebol trong vi ệ c đ i ề u hành và lãnh đạ o t ậ p đ oàn. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 32 B ả y là, gia t ă ng quy ề n h ạ n cho c ổ đ ông thi ể u s ố . Trong h ộ i đồ ng qu ả n tr ị c ủ a các Chaebol b ắ t bu ộ c ph ả i có thành viên độ c l ậ p, không ph ả i là c ổ đ ông nh ư ng v ẫ n có quy ề n b ỏ phi ế u và quy ế t đị nh. Đ ây là bi ệ n pháp giám sát và ki ể m soát h ữ u hi ệ u h ơ n đố i v ớ i các t ậ p đ oàn. Vi ệ c áp đặ t ph ả i có thành viên độ c l ậ p, không ph ả i là c ổ đ ông nh ư ng v ẫ n có quy ề n b ầ u bán, quy ế t đị nh trong H ộ i đồ ng qu ả n tr ị là m ộ t c ả i t ổ sâu s ắ c. Bài h ọ c kinh nghi ệ m l ớ n v ề giám sát t ậ p đ oàn là v ậ n d ụ ng linh ho ạ t khái ni ệ m“dân ch ủ ” trong ngh ị tr ườ ng chính tr ị . Vi ệ c lu ậ t hóa quy đị nh s ử d ụ ng các thành viên độ c l ậ p trong H Đ QT các t ậ p đ oàn nhà n ướ c và các công ty quy mô l ớ n s ẽ giúp có thêm nh ữ ng con m ắ t giám sát và ki ể m soát h ữ u hi ệ u các t ậ p đ oàn. Tám là, kh ố ng ch ế đầ u t ư vào các công ty thành viên và c ấ m m ộ t s ố giao d ị ch gi ữ a các công ty thành viên v ớ i nhau. Chín là, nghiêm c ấ m các hình th ứ c h ố i l ộ , các hình th ứ c tác độ ng lên quá trình ra quy ế t đị nh chính sách. Công cu ộ c c ả i cách đ ã làm thay đổ i b ộ m ặ t doanh nghi ệ p ở Hàn Qu ố c. M ộ t s ố Chaebol b ị phá s ả n, b ị chia c ắ t thành m ộ t s ố công ty và b ị bán riêng r ẽ . Các Chaebol bu ộ c ph ả i chuy ể n nh ượ ng m ộ t s ố công ty cho nhau để gi ả m b ớ t đầ u t ư ngoài ngành. Nhi ề u ý ki ế n cho r ằ ng ở Hàn Qu ố c không còn Chaebol nh ư c ũ n ữ a, mà ch ỉ có các Chaebol đ ã b ị tháo d ỡ . Đ ây là s ự th ự c b ở i vì v ớ i nh ữ ng c ả i t ổ đ ã đượ c th ự c hi ệ n, c ấ u trúc c ủ a Chaebol tr ở nên nh ẹ nhàng h ơ n, có kh ả n ă ng đ áp ứ ng linh ho ạ t và hi ệ u qu ả h ơ n v ớ i nh ữ ng yêu c ầ u c ủ a n ề n kinh t ế toàn c ầ u hóa. VI. C ơ c ấ u l ạ i và c ả i các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam 1. Quan đ i ể m m ụ c tiêu c ủ a tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p nhà n ướ c Không ph ả i bây gi ờ chúng ta m ớ i nh ậ n ra nh ữ ng b ấ t c ậ p c ủ a các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c và s ự c ầ n thi ế t ph ả i tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. Vi ệ t Nam đ ã b ắ t đầ u th ự c hi ệ n quá trình c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c ch ủ y ế u thông qua các bi ệ n pháp giao, bán, khoán, cho thuê, gi ả i th ể doanh nghi ệ p và c ổ ph ầ n hóa t ừ 1992. Tuy nhiên, hi ệ n nay s ự y ế u kém c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c là m ộ t v ấ n để h ế t s ứ c đ áng lo ng ạ i. H ộ i ngh ị Trung ươ ng 3 khoán XI c ủ a Đả ng đ ã ch ỉ rõ vi ệ c ch ậ m chuy ể n d ị ch c ơ c ấ u n ề n kinh t ế t ừ chi ề u r ộ ng sang chi ề u sâu, ch ậ m đổ i m ớ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c là m ộ t trong nh ữ ng nguyên nhân d ẫ n đế n vi ệ c ch ư a hoàn thành m ộ t s ố nhi ệ m v ụ kinh t ế mà Đạ i h ộ i X đ ã đề ra và gây ra nhi ề u h ậ u qu ả nghiêm tr ọ ng khác. Để kh ắ c ph ụ c tình tr ạ ng đ ó, Đạ i h ộ i Đả ng l ầ n th ứ XI và H ộ i ngh ị Ban ch ấ p hành trung ươ ng l ầ n th ứ 3 khóa XI đ ã kh ẳ ng đị nh ph ả i tái c ơ c ấ u n ề n kinh t ế g ắ n v ớ i đổ i m ớ i mô hình t ă ng tr ưở ng và t ậ p trung vào ba l ĩ nh v ự c quan tr ọ ng nh ấ t: CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 33 tái c ơ c ấ u đầ u t ư v ớ i tr ọ ng tâm là đầ u t ư công; c ơ c ấ u l ạ i th ị tr ườ ng tài chính v ớ i tr ọ ng t ậ m là tái c ơ c ấ u h ệ th ố ng ngân hàng th ươ ng m ạ i và các t ổ ch ứ c tài chính; tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c mà tr ọ ng tâm là các t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công ty Nhà n ướ c. Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c tuy là môt trong ba tr ọ ng tâm c ủ a tái c ơ c ấ u kinh t ế , nh ư ng là nút th ắ t quan tr ọ ng, g ỡ đượ c nút th ắ t này s ẽ t ạ o đ i ề u ki ệ n cho vi ệ c gi ả i quy ế t hai v ấ n đề kia và thúc đẩ y vi ệ c chuy ể n đổ i mô hình t ă ng tr ưở ng ở Vi ệ t Nam. M ụ c đ ích c ủ a c ơ c ấ u tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c là nh ằ m nâng cao hi ệ u qu ả , s ứ c c ạ nh tranh, để thành ph ầ n kinh t ế này m ạ nh lên và đủ s ứ c làm t ố t vai trò ch ủ đạ o trong n ề n kinh t ế nhi ề u thành ph ầ n, nhi ề u hình th ứ c s ở h ữ u đ ang t ừ ng b ướ c phát tri ể n theo h ướ ng hi ệ n đạ i và v ữ ng b ướ c đ i lên ch ủ ngh ĩ a xã h ộ i. Đ ây là quan đ i ể m ch ỉ đạ o và là v ấ n đề mang tính nguyên t ắ c. Đồ ng th ờ i, quan đ i ể m c ủ a Đả ng và Nhà n ướ c c ũ ng nêu rõ, tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c mà tr ọ ng tâm là t ậ p đ oàn kinh t ế Nhà n ướ c ph ả i đượ c th ự c hi ệ n m ộ t cách có h ệ th ố ng và đồ ng b ộ t ừ đổ i m ớ i t ư duy, đổ i m ớ i và hoàn thi ệ n khung pháp lý, c ơ ch ế và chính sách, đ i ề u ch ỉ nh ngành ngh ề , l ĩ nh v ự c kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, đổ i m ớ i và hoàn thi ệ n nh ữ ng nguyên t ắ c phan b ổ ngu ồ n l ự c cho doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, vai trò c ủ a Nhà n ướ c v ớ i t ư cách ch ủ s ở h ữ u trong doanh nghi ệ p Nhà n ướ c và vai trò Nhà n ướ c v ớ i t ư cách qu ả n lý v ĩ mô n ề n kinh t ế đế n vi ệ c đ i ề u ch ỉ nh v ố n ở h ữ u Nhà n ướ c, vai trò đạ i di ệ n ch ủ s ở h ữ u v ố n Nhà n ướ c, c ổ ph ầ n hóa, chuy ể n đổ i mô hình t ổ ch ứ c và qu ả n lý doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. H ộ p 1: M ộ t s ố đ i ể m đ áng l ư u ý trong Đề án Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c c ủ a Chính ph ủ Ngày 17/7/2012, Th ủ t ướ ng Chính ph ủ đ ã ban hành Quy ế t đị nh phê duy ệ t Đề án“Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p nhà n ướ c, tr ọ ng tâm là t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty nhà n ướ c giai đ o ạ n 2011 – 2015”. Theo quy ế t đị nh này, m ụ c tiêu tái c ơ c ấ u DNNN đượ c xác đị nh là nh ằ m đả m b ả o: DNNN có c ơ c ấ u h ợ p lý h ơ n, t ậ p trung vào các ngành, l ĩ nh v ự c then ch ố t, cung c ấ p s ả n ph ẩ m, d ị ch v ụ công ích thi ế t y ế u cho xã h ộ và qu ố c phòng, an ninh, làm nòng c ố t để kinh t ế nhà n ướ c th ự c hi ệ n đượ c vai trò ch ủ đạ o, là l ự c l ượ ng v ậ t ch ấ t quan tr ọ ng để Nhà n ướ c đị nh h ướ ng, đ i ề u ti ế t n ề n kinh t ế và ổ n đị nh kinh t ế v ĩ mô. Để án c ũ ng đ ã nêu ra 5 nhi ệ m v ụ c ầ n th ự c hi ệ n đ ó là: M ộ t là, phân lo ạ i doanh nghi ệ p 100% v ố n Nhà n ướ c hi ệ n có theo 3 nhóm(nhóm Nhà n ướ c n ắ m gi ữ 100% v ố n đ i ề u l ệ ; nhóm DN c ổ ph ầ n hóa Nhà n ướ c n ắ m gi ữ trên 50% v ố n đ i ề u l ệ ; nhóm các DNNN thua l ỗ kéo dò, không có kh ả n ă ng kh ắ c ph ụ c) đồ ng th ờ i ra quy ế t sách cho t ừ ng nhóm. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 34 Hai là, th ự c hi ệ n theo nguyên t ắ c th ị tr ườ ng vi ệ c thoái v ố n đ ã đầ u t ư vào ngành không ph ả i kinh doanh chính ho ặ c không tr ự c ti ế p liên quan v ớ i ngành ngh ề kinh doanh chính; v ố n Nhà n ướ c ở công ty c ổ ph ầ n mà Nhà n ướ c không c ầ n chi ph ố i. Ba là, tái c ơ c ấ u DN theo ngành, l ĩ nh v ự c không phân bi ệ t c ấ p, c ơ quan qu ả n lý. Tr ướ c m ắ t trong các l ĩ nh v ự c xây d ự ng, th ươ ng m ạ i, vi ễ n thông, xu ấ t b ả n, x ổ s ố ki ế n thi ế t, c ấ p thoát n ướ c, môi tr ườ ng đ ô th ị , th ủ y nông, qu ả n lý và s ử a ch ữ a đườ ng b ộ , đườ ng s ắ t, đườ ng th ủ y,… B ố n là, tái c ơ c ấ u t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty Nhà n ướ c m ộ t cách toàn di ệ n t ừ mô hình t ổ ch ứ c, qu ả n lý, ngu ồ n nhân l ự c, ngành ngh ệ s ả n xu ấ t kinh doanh, chi ế n l ượ c phát tri ể n, đầ u t ư đế n th ị tr ườ ng và s ả n ph ẩ m. T ổ ch ứ c l ạ i m ộ t s ố t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty Nhà n ướ c cho phù h ợ p v ớ i th ự c tr ạ ng và yêu c ầ u nhi ệ m v ụ . N ă m là, hoàn thi ệ n th ể ch ế , c ơ ch ế , chính sách, trong đ ó t ậ p trung đế n các th ể ch ế đố i v ớ i DNNN 100% v ố n Nhà n ướ c; Thúc đẩ y tái c ơ c ấ u DNNN; th ể ch ế , c ơ ch ế qu ả n lý c ủ a ch ủ s ở h ữ u Nhà n ướ c đố i v ớ i DNNN. Để hoàn thành các nhi ệ m v ụ trên, đề án đ ã đề ra 6 gi ả i pháp c ụ th ể : Th ứ nh ấ t, ti ế p t ụ c quán tri ệ t sâu s ắ c các quan đ i ể m, m ụ c tiêu, nhi ệ m v ụ , gi ả i pháp s ắ p x ế p, đổ i m ớ i, phát tri ể n và nâng cao hiêu qu ả doanh nghi ệ p nhà n ướ c theo các Ngh ị quy ế t c ủ a Trung ươ ng, Đả ng và k ế t lu ậ n c ủ a B ộ Chính tr ị , t ạ o s ự nh ấ t trí cao trong toàn h ệ th ố ng chính tr ị để nâng cao h ơ n n ữ a nh ậ n th ứ c và có hành độ ng quy ế t li ệ t, c ụ th ể trong th ự c hi ệ n. Th ứ hai, kh ẩ n tr ươ ng hoàn thành phê duy ệ t ph ươ ng án s ắ p x ế p, đổ i m ớ i DNNN đế n n ă m 2012 c ủ a các B ộ , ngành, đị a ph ươ ng, t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty Nhà n ướ c. Xác đị nh s ố l ượ ng, danh sách c ụ th ể các doanh nghi ệ p nhà n ướ c n ắ m gi ữ 100%, n ắ m gi ữ trên 75%, t ừ 65 – 75%, d ướ i 65% v ố n đ i ề u l ệ ho ặ c không gi ữ đượ c c ổ ph ầ n… Th ứ ba, t ừ ng t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty Nhà n ướ c do Th ủ t ướ ng Chính ph ủ quy ế t đị nh thành l ậ p trình Th ủ t ướ ng Chính ph ủ , t ừ ng t ổ ng công ty doanh nghi ệ p do B ộ tr ưở ng, Ch ủ t ị ch UBND t ỉ nh, thành ph ố tr ự c thu ộ c trung ươ ng quy ế t đị nh thành l ậ p trình B ộ , Ủ Y ban nhân dân t ỉ nh, thành ph ố Đề án tái c ơ c ấ u để phê duy ệ t trong Quý III n ă m 2012 và tri ể n khai th ự c hi ệ n. Th ứ t ư , các B ộ qu ả n lý ngành kinh t ế k ỹ thu ậ t(xây d ự ng, công th ươ ng, thông tin và truy ề n thông, tài chính, nông nghi ệ p và phát tri ể n nông thôn, giao thông v ậ n t ả i) rà soát, đ ánh giá tính h ợ p lý, kh ả n ă ng, đ i ề u ki ệ n, cách th ứ c t ổ ch ứ c l ạ i, t ừ đ ó xây d ự ng ph ươ ng án tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p ho ạ t độ ng trong l ĩ nh v ự c ph ụ trách không phân bi ệ t c ấ p, c ơ quan qu ả n lý, trình Th ủ t ướ ng Chính ph ủ phê duy ệ t trong quý III n ă m 2012 và ch ỉ đạ o tri ể n khai th ự c hi ệ n. Th ứ n ă m, các B ộ , ngành trình Chính ph ủ , Th ủ t ướ ng Chính ph ủ ho ặ c ban hành theo th ẩ m quy ề n th ể ch ế , c ơ ch ế qu ả n lý đố i v ớ i doanh nghi ệ p 100% v ố n Nhà n ướ c; thúc đẩ y tái c ơ CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 35 c ấ u doanh nghi ệ p và th ể ch ế , c ơ ch ế qu ả n lý c ủ a ch ủ s ở h ữ u Nhà n ướ c. Th ứ sáu, t ă ng c ườ ng trách nhi ệ m c ủ a lãnh đạ o các B ộ , ngành, đị a ph ươ ng, t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty Nhà n ướ c trong th ự c hi ệ n tái c ơ c ấ u, ph ươ ng án s ắ p x ế p, c ổ ph ầ n hóa đ ã đượ c phê duy ệ t; coi đ ây là nhi ệ m v ụ chính tr ị quan tr ọ ng. Đơ n v ị nào không th ự c hi ệ n đượ c ph ả i ki ể m đ i ể m, làm rõ nguyên nhân, ng ườ i ch ị u trách nhi ệ m và trách nhi ệ m tr ướ c Chính ph ủ , Th ủ t ướ ng Chính ph ủ . Để vi ệ c th ự c hi ệ n đạ t hi ệ u qu ả , Đề án phân công rõ trách nhi ệ m c ủ a t ừ ng b ộ ngành. Theo đ ó, B ộ Tài chính đượ c nhi ệ m v ụ : - Ch ủ trì, ph ố i h ợ p v ớ i Ban ch ỉ đạ o. Đổ i m ớ i và phát tri ể n doanh nghi ệ p đ ôn đố c các B ộ , ngành, Ủ y ban nhân dân các t ỉ nh, thành ph ố tr ự c thu ộ c trung ươ ng, các t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty Nhà n ướ c t ổ ch ứ c tri ể n khai th ự c hi ệ n Quy ế t đị nh này. - H ướ ng d ẫ n theo dõi, ki ể m tra vi ệ c th ự c hi ệ n Quy ế t đị nh này. Đị nh k ỳ hàng quý t ổ ng h ợ p báo cáo Th ủ t ướ ng chính ph ủ . K ị p th ờ i đề xu ấ t x ử lý nh ữ ng v ấ n đề n ả y sinh. - Tham gia ý ki ế n để các B ộ qu ả n lý ngành, ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh, phê duy ệ t Đề án tái c ơ c ấ u t ổ ng công ty, doanh nghi ệ p nhà n ướ c do B ộ tr ưở ng, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ế t đị nh thành l ậ p. Ngu ồ n: Đề án Tái c ơ c ấ u DNNN T ừ nh ữ ng trình bày ở trên có th ể th ấ y quan đ i ể m m ụ c tiêu c ủ a tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p Nhà n ướ c c ủ a Đả ng và Chính ph ủ là: Đổ i m ớ i t ư duy kinh t ế và chính tr ị v ề doanh nghi ệ p Nhà n ướ c để t ạ o ra s ự đồ ng thu ậ n xã h ộ i v ề vai trò c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, nh ữ ng ngành và l ĩ nh v ự c c ầ n ph ả i có doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. Trên c ơ s ở này rà soát để đ i ề u ch ỉ nh, thu h ẹ p ph ạ m vi ngành ngh ề và l ĩ nh v ự c c ầ n phát tri ể n doanh nghi ệ p Nhà n ướ c và ti ế p t ụ c gi ả m m ạ nh s ố l ượ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. V ề c ơ b ả n, doanh nghi ệ p Nhà n ướ c nên đượ c t ậ p trung vào l ĩ nh v ự c k ế t c ấ u h ạ t ầ ng kinh t ế - xã h ộ i, ngân hàng, b ả o hi ể m, d ị ch v ụ công, qu ố c phòng và an ninh. - Xác đị nh rõ vai trò ch ủ s ở h ữ u Nhà n ướ c và th ể ch ế hóa rõ ràng, ràng m ạ ch v ề trách nhi ệ m c ủ a các t ổ ch ứ c và cá nhân đượ c ủ y quy ề n th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ đạ i di ệ n ch ủ s ở h ữ u Nhà n ướ c t ạ i các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c và t ạ i các doanh nghi ệ p có v ố n Nhà n ướ c, nh ấ t là t ạ i các t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công ty Nhà n ướ c. - Tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p nhà n ướ c để kh ố i doanh nghi ệ p này m ạ nh lên, th ự c s ự tr ở thành nòng c ố t c ủ a kinh t ế nhà n ướ c, góp ph ầ n th ự c hi ệ n thành công vai trò ch ủ đạ o n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng đị nh h ướ ng xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a; CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 36 Đổ i m ớ i lu ậ t pháp, c ơ ch ế và chính sách bu ộ c các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ph ả i ho ạ t độ ng theo nguyên t ắ c th ị tr ườ ng và ch ị u s ự tác độ ng đầ y đủ c ủ a kinh t ế th ị tr ườ ng. Kiên quy ế t xóa b ỏ các hình th ứ c ư u đ ãi cho doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, nh ấ t là cho t ậ p đ oàn và t ổ ng công Nhà n ướ c. 3. Quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam 3.1. M ộ t s ố k ế t qu ả đạ t đượ c trong quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam đượ c th ự c hi ệ n qua nhi ề u hình th ứ c khác nhau. Nhìn chung, các gi ả i pháp c ơ c ấ u l ạ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c th ờ i gian qua đ ã giúp c ơ c ấ u l ạ i toàn b ộ khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c theo h ướ ng: Gi ả m s ố l ượ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c không c ầ n n ắ m gi ữ ; Chuy ể n đổ i s ở h ữ u b ằ ng c ổ ph ầ n hóa, vùa t ạ o độ ng l ự c cho qu ả n lý, ki ể m soát, tính t ự ch ủ , ch ị u trách nhi ệ m c ủ a các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c c ơ c ấ u l ạ i, nh ư ng Nhà n ướ c v ẫ n ch ủ độ ng n ắ m quy ề n chi ph ố i, ki ể m soát trong m ộ t s ố ngành, l ĩ nh v ự c nh ấ t đị nh; C ơ c ấ u l ạ i tình hình tài chính c ủ a m ộ t b ộ ph ậ n doanh nghi ệ p Nhà n ướ c th ự c hi ệ n chuy ể n s ở h ữ u b ằ ng c ổ ph ầ n hóa, giao, bán và nh ữ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c gi ữ 100% v ố n g ặ p khó kh ă n; Chuy ể n doanh nghi ệ p Nhà n ướ c sang m ặ t b ằ ng pháp lý chung; C ơ c ấ u l ạ i để quy t ụ , t ậ p h ợ p m ộ t l ự c l ượ ng v ậ t ch ấ t l ớ n đư a vào kinh doanh t ạ i các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty. Các hình th ứ c c ơ c ấ u l ạ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c di ễ n ra ph ổ bi ế n ở các hình th ứ c sau: a) Phân lo ạ i, s ắ p x ế p, sát nh ậ p, h ợ p nh ấ t, gi ả i th ể , phá s ả n các doanh nghi ệ p làm ă n thua l ỗ , kém hi ệ u qu ả , chuy ể n c ơ qu ả n qu ả n lý Nh ằ m d ọ n d ẹ p v ớ i nh ữ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thành l ậ p tràn lan, phân tán, thi ế u ngu ồ n l ự c lao độ ng. Nhóm gi ả i pháp này đượ c chú tr ọ ng nhi ề u h ơ n ở giai đ o ạ n đầ u, đ em l ạ i nh ữ ng tác độ ng t ứ c thì và hi ệ n nay v ẫ n ti ế p t ụ c đượ c th ự c hi ệ n. B ằ ng vi ệ c gi ả i th ể hàng lo ạ t doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đ ã b ị đư a ra kh ỏ i danh sách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, Nhà n ướ c không còn ph ả i lo bao c ấ p, bù l ỗ , c ắ t c ử nhân l ự c qu ả n lý,… Vi ệ c sát nh ậ p, h ợ p nh ấ t, chuy ể n c ơ quan qu ả n lý(t ừ đị a ph ươ ng v ề trung ươ ng ho ặ c ng ượ c l ạ i) làm gi ả m đượ c s ố l ượ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, thay b ằ ng t ổ ch ứ c m ớ i, lãnh đạ o m ớ i, c ũ ng gi ả m đượ c ph ầ n nào đ ó lao độ ng dôi d ư . Tuy nhiên, c ơ c ấ u l ạ i theo cách này ch ư a gi ả i quy ế t đượ c tri ệ t để m ộ t s ố v ấ n đề nh ư tình hình tài chính x ấ u, n ợ , lao độ ng,… và m ộ t s ố t ồ n độ ng khác l ạ i đượ c chuy ể n sang cho doanh nghi ệ p ho ặ c t ổ ch ứ c khác. C ơ c ấ u l ạ i doanh nghi ệ p b ằ ng CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 37 tuyên b ố phá s ả n là bi ệ n pháp ph ổ bi ế n trong các n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng nh ư ng l ạ i kém hi ệ u l ự c ở Vi ệ t Nam do v ướ ng m ắ c v ề th ủ t ụ c pháp lý, nh ấ t là đố i v ớ i các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. S ố doanh nghi ệ p Nhà n ướ c b ị tuyên b ố phá s ả n r ấ t ít, vì th ế c ơ c ấ u l ạ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c b ằ ng phá s ả n là ít tri ể n v ọ ng trong ng ắ n h ạ n. b) C ổ ph ầ n hóa doanh nghi ệ p nhà n ướ c C ổ ph ầ n hóa DNNN b ắ t đầ u t ừ n ă m 1992. Đ ây là bi ệ n pháp c ơ b ả n và quan tr ọ ng trong tái c ơ c ấ u DNNN. V ớ i khung pháp lý v ề c ổ ph ầ n hóa đượ c s ử a đổ i, hoàn thi ệ n liên t ụ c để đ áp ứ ng yêu c ầ u th ự c t ế , m ở r ộ ng đố i t ượ ng đượ c quy ề n mua c ổ ph ầ n l ầ n đầ u, cho phép s ử d ụ ng ph ươ ng pháp khác nhau để xác đị nh giá tr ị doanh nghi ệ p, xóa b ỏ c ổ ph ầ n hóa khép kín, khuy ế n khích bán c ổ ph ầ n ra bên ngoài thu hút v ố n t ừ bên ngoài xã h ộ i, thu hút các nhà đầ u t ư có ti ề m l ự c. S ố li ệ u c ủ a C ụ c Tài chính Doanh nghi ệ p, B ộ Tài chính, h ế t n ă m 2010, c ả n ướ c đ ã có 4.000 doanh nghi ệ p nhà n ướ c c ổ ph ầ n hóa, chi ế m 67,5% t ổ ng s ố doanh nghi ệ p nhà n ướ c đượ c s ắ p x ế p l ạ i.(Xem hình 3). Hình 3: S ố l ượ ng DNNN c ổ ph ầ n hóa qua các n ă m S ố DN CPH 800 700 600 500 400 300 200 100 0 /96 /98 /98 99 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 -5 -6 12 19 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 6/9 6 7/ 2 /96 98Ngu ồ n: T ổ ng h ợ p t ừ nhi ề u ngu ồ n khác nhau C ổ ph ầ n hóa đ ã giúp chuy ể n t ừ doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đơ n s ở h ữ u sang hình th ứ c doanh nghi ệ p đ a s ở h ữ u v ớ i mô hình, c ơ c ấ u t ổ ch ứ c qu ả n lý, đ i ề u hành n ă ng độ ng và hi ệ u qu ả h ơ n trong đ i ề u ki ệ n kinh t ế th ị tr ườ ng. Đồ ng th ờ i, t ạ o đ i ề u ki ệ n pháp lý và v ậ t ch ấ t cho ng ườ i lao độ ng trong doanh nghi ệ p nâng cao vai trò làm ch ủ CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 38 t ạ i doanh nghi ệ p. Sau c ổ ph ầ n hóa, các doanh nghi ệ p t ự ch ủ , t ự ch ị u trách nhi ệ m tr ướ c pháp lu ậ t và c ổ đ ông, c ơ c ấ u và c ơ ch ế ho ạ t độ ng c ủ a b ộ máy qu ả n lý doanh nghi ệ p đ ã có s ự thay đổ i c ơ b ả n tránh và gi ả m đượ c tình tr ạ ng can thi ệ p c ủ a nhi ề u c ơ quan đạ i di ệ n ch ủ s ở h ữ u nh ư tr ướ c đ ây, đ ã t ạ o đ i ề u ki ệ n cho các doanh nghi ệ p này ho ạ t độ ng hi ệ u qu ả h ơ n. Bên c ạ nh đ ó, C ổ ph ầ n hóa đ ã thu hút m ộ t l ượ ng v ố n khá l ớ n t ừ các t ổ ch ứ c, cá nhân trong và ngoài n ướ c đầ u t ư đổ i m ớ i công ngh ệ , m ở r ộ ng s ả n xu ấ t kinh doanh, nâng cao s ứ c c ạ nh tranh c ủ a doanh nghi ệ p. Sau c ổ ph ầ n hóa, ph ầ n l ớ n doanh nghi ệ p kinh doanh có lãi. Hi ệ u qu ả qu ả n lý và n ă ng l ự c kinh doanh đượ c c ả i thi ệ n rõ r ệ t, thu nh ậ p và đờ i s ố ng cán b ộ công nhân viên t ừ ng b ướ c đượ c nâng lên. Đ ây là hình th ứ c c ơ c ấ u l ạ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c có nhi ề u ti ế n b ộ , hi ệ u qu ả rõ r ệ t, th ự c s ự đ i vào chi ề u sâu g ồ m c ơ c ấ u l ạ i s ở h ữ , đầ u t ư , qu ả n lý, ki ể m soát, giám sát, t ạ o quy ề n t ự ch ủ cho doanh nghi ệ p Nhà n ướ c sau c ơ c ấ u,… Đ a ph ầ n doanh nghi ệ p Nhà n ướ c sau c ổ ph ầ n hóa đ ã có s ự chuy ể n bi ế n m ạ nh v ề n ă ng su ấ t, ch ấ t l ượ ng, hiêu qu ả , ti ế t ki ệ m chi phí, s ử d ụ ng hi ệ u qu ả h ơ n các ngu ồ n l ự c, k ể c ả v ố n, đầ u t ư , lao độ ng, th ờ i gian làm vi ệ c. Đ ây th ự c s ự là hình th ứ c c ơ c ấ u l ạ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c phù h ợ p v ớ i mô hình t ă ng tr ưở ng theo chi ề u sâu. c) Giao bán các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thua l ỗ , kém hi ệ u qu ả trong nh ữ ng ngành, l ĩ nh v ự c mà Nhà n ướ c không c ầ n n ắ m gi ữ Bi ệ n pháp này đượ c th ự c hi ệ n t ừ n ă m 1999 và có hi ệ u ứ n tích c ự c h ơ n do có s ự chuy ể n giao rõ ràng v ề s ở h ữ u, trong khi khoán và cho thuê ch ỉ là chuy ể n quy ề n qu ả n lý, nên hieuj qu ả th ấ p và không đượ c h ưở ng ứ ng tích c ự c. Đố i t ượ ng giao, bán là nh ữ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thua l ỗ và không c ầ n gi ữ 100% v ố n ho ặ c không c ổ ph ầ n hóa đượ c. Trên th ự c t ế giao, bán ch ỉ di ễ n ra ở các đị a ph ươ ng và ch ỉ giao, bán nh ữ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c nh ỏ và thua l ỗ . Doanh nghi ệ p Nhà n ướ c là đố i t ượ ng giao, bán đ ã thu h ẹ p d ầ n v ề s ố l ượ ng, g ầ n đ ây h ầ u nh ư r ấ t ít doanh nghi ệ p th ự c hi ệ n hình th ứ c này. d) Chuy ể n thành công ty TNHH m ộ t thành viên Chuy ể n thành công ty TNHH m ộ t thành viên đượ c b ắ t đầ u th ự c hi ệ n t ừ sau khi Lu ậ t Doanh nghi ệ p 1999 đượ c ban hành. Để t ạ o đ i ề u ki ệ n cho quá trình chuy ể n đổ i, khung pháp lu ậ t v ề chuy ể n đổ i doanh nghi ệ p 100% v ố n nhà n ướ c thành công ty TNHH m ộ t thành viên và t ổ ch ứ c qu ả n lý công ty TNHH m ộ t thành viên do Nhà n ướ c làm ch ủ s ở h ữ u đ ã đượ c s ử a đổ i, b ổ sung, hoàn thi ệ n để đ áp ứ ng yêu c ầ u th ự c t ế chuy ể n đổ i. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 39 Theo báo cáo c ủ a các đị a ph ươ ng, b ộ , ngành và t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty nhà n ướ c, hi ệ n có kho ả ng 1.200 doanh nghi ệ p nhà n ướ c chuy ể n thành công ty TNHH m ộ t thành viên. Có th ể nói k ế t qu ả quan tr ọ ng c ủ a chuy ể n đổ i DNNN thành công ty TNHH m ộ t thành viên là đ ã chuy ể n toàn b ộ các doanh nghi ệ p mà Nhà n ướ c c ầ n n ắ m gi ữ 100% v ố n sang ho ạ t độ ng theo Lu ậ t Doanh nghi ệ p; qua đ ó hoàn thành m ộ t b ướ c quan tr ọ ng trong quá trình t ạ o l ậ p môi tr ườ ng kinh doanh bình đẳ ng, th ố ng nh ấ t gi ữ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p thu ộ c m ọ i thành ph ầ n kinh t ế . Tuy nhiên, vi ệ c chuy ể n đổ i thành công ty TNHH m ộ t thành viên còn có nhi ề u h ạ n ch ế và thách th ứ c: Đố i t ượ ng chuy ể n đổ i không ổ n đị nh, gây khó kh ă n cho t ổ ng th ể quá trình chuy ể n đổ i; Chuy ể n đổ i còn mang tính hình th ứ c nh ằ m đ áp ứ ng quy đị nh c ủ a Lu ậ t Doanh nghi ệ p 2005( đế n th ờ i đ i ể m 1/7/2010, t ấ t c ả doanh nghi ệ p nhà n ướ c chuy ể n sang ho ạ t độ ng theo Lu ậ t Doanh nghi ệ p); C ơ ch ế qu ả n tr ị doanh nghi ệ p c ủ a công ty TNHH m ộ t thành viên do Nhà n ướ c làm ch ủ s ở h ữ u ch ư a có thay đổ i nhi ề u so v ớ i tr ướ c. e) Chuy ể n đổ i sang ho ạ t độ ng theo mô hình công ty m ẹ - công ty con và hình thành t ậ p đ oàn kinh t ế Công ty m ẹ - công ty con và t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c là hai hình th ứ c t ổ ch ứ c kinh doanh có nhi ề u khác bi ệ t so v ớ i các doanh nghi ệ p nhà n ướ c độ c l ậ p. Vi ệ c hình thành công ty m ẹ - công ty con và t ậ p đ oàn kinh t ế xu ấ t phát t ừ nhu c ầ u s ử d ụ ng l ợ i th ế c ủ a kinh t ế quy mô v ớ i s ự c ộ ng h ưở ng c ủ a vi ệ c gia t ă ng n ă ng l ự c tài chính c ủ a chính nh ữ ng doanh nghi ệ p ch ủ ch ố t. Đố i v ớ i t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c, còn là ý chí và ch ủ tr ươ ng gia t ă ng s ứ c m ạ nh c ủ a kinh t ế nhà n ướ c trong nh ữ ng l ĩ nh v ự c quan tr ọ ng, ch ủ ch ố t c ủ a n ề n kinh t ế . Cho đế n nay, c ả n ướ c có h ơ n 120 doanh nghi ệ p nhà n ướ c ho ạ t độ ng theo mô hình công ty m ẹ - công ty con, bao g ồ m c ả 12 t ậ p đ oàn kinh t ế . Tuy nhiên, vi ệ c chuy ể n đổ i sang mô hình công ty m ẹ - công ty con, t ậ p đ oàn kinh t ế Nhà n ướ c còn khó kh ă n: (i) T ậ p đ oàn kinh t ế , công ty m ẹ - công ty con hi ệ n nay đượ c hình thành ch ủ y ế u b ằ ng các quy ế t đị nh hành chính trên c ơ s ở t ổ ch ứ c l ạ i các t ổ ng công ty nhà n ướ c, DNNN; ch ư a có t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c nào đượ c hình thành trên c ơ s ở các doanh nghi ệ p t ự phát tri ể n, tích t ụ và t ậ p trung v ố n, đầ u t ư chi ph ố i các doanh nghi ệ p khác b ằ ng các bi ệ n pháp sáp nh ậ p, mua c ổ ph ầ n, góp v ố n để hình thành các liên k ế t b ề n ch ặ t và phát tri ể n thành t ậ p đ oàn kinh t ế ; ho ặ c các doanh nghi ệ p độ c l ậ p t ự nguy ệ n liên k ế t v ớ i nhau để t ạ o thành t ậ p đ oàn kinh doanh có ti ề m l ự c kinh t ế , tài chính đủ m ạ nh, đủ s ứ c c ạ nh tranh trên th ị tr ườ ng; sau đ ó, ti ế p t ụ c s ử d ụ ng ti ề m l ự c CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 40 đ ó để đầ u t ư m ở r ộ ng qui mô s ả n xu ấ t, l ĩ nh v ự c ho ạ t độ ng và đầ u t ư thâm nh ậ p, thôn tính các doanh nghi ệ p khác để phát tri ể n t ậ p đ oàn; (ii) Th ự c hi ệ n s ắ p x ế p, đổ i m ớ i t ạ i các doanh nghi ệ p thành viên(c ổ ph ầ n hóa, giao, bán,…) ở các t ổ ng công ty, trong đ ó có nh ữ ng đơ n v ị h ạ ch toán ph ụ thu ộ c có nhi ề u t ồ n t ạ i v ề tài chính d ồ n vào công ty m ẹ , công ty m ẹ ph ả i gánh ch ị u, k ể c ả b ả o lãnh vay v ố n c ủ a các d ự án vay v ố n khi doanh nghi ệ p thành viên h ạ ch toán lâm vào tình tr ạ ng phá s ả n, kinh doanh thua l ỗ , t ổ ng công ty ph ả i s ử d ụ ng v ố n nhà n ướ c tr ả n ợ thay, ả nh h ưở ng đế n k ế t qu ả kinh doanh; (iii) Đố i v ớ i các t ậ p đ oàn kinh t ế , vi ệ c thành l ậ p t ậ p đ oàn thiên v ề khía c ạ nh t ổ ch ứ c, s ắ p x ế p để hình thành c ơ c ấ u thành viên trong khi nh ữ ng v ấ n đề nh ư chi ế n l ượ c phát tri ể n kinh doanh t ậ p đ oàn, đổ i m ớ i qu ả n tr ị doanh nghi ệ p và c ơ ch ế v ậ n hành chung c ủ a t ậ p đ oàn, công tác nhân s ự đ áp ứ ng yêu c ầ u m ớ i ch ư a đượ c quan tâm th ỏ a đ áng, d ẫ n t ớ i s ự lúng túng, b ấ t c ậ p sau khi t ổ ch ứ c l ạ i theo mô hình m ớ i. Công tác qu ả n tr ị doanh nghi ệ p và ch ấ t l ượ ng qu ả n lý t ạ i các t ậ p đ oàn kinh t ế , đặ c bi ệ t là t ạ i công ty m ẹ , h ầ u nh ư không thay đổ i so v ớ i tr ướ c đ ây. Thông tin ch ư a đượ c công đượ c công khai, minh b ạ ch. f) C ơ c ấ u l ạ i tài chính doanh nghi ệ p Nhà n ướ c di ễ n ra d ướ i hình th ứ c c ơ c ấ u l ạ i n ợ , tài s ả n, v ố n đ i ề u l ệ , v ố n ch ủ s ở h ữ u, v ố n kinh doanh Nh ữ ng bi ệ n pháp này đ ã đượ c ti ế n hành nh ư ng v ớ i quy mô, m ứ c độ không l ớ n, không th ườ ng xuyên, có tác độ ng tích c ự c ít nhi ề u khác nhau đế n nh ữ ng doanh nghi ệ p c ụ th ể , còn đố i v ớ i chung khu v ự c doanh nghi ệ p Nhà n ướ c thì không nhi ề u. Đố i t ượ ng đượ c h ưở ng l ợ i nhi ề u t ừ bi ệ n pháp c ơ c ấ u l ạ i tài chính là các doanh nghi ệ p th ự c hi ệ n c ổ ph ầ n hóa, giao, bán, gi ả i th ể - nh ữ ng doanh nghi ệ p chuy ể n quy ề n s ở h ữ u ho ặ c chuy ể n tài s ả n sang khu v ự c khác. Nh ữ ng doanh nghi ệ p v ẫ n gi ữ 100% v ố n nhà n ướ c thì không nh ữ ng không đượ c c ơ c ấ u l ạ i tài chính tri ệ t để , mà còn gánh ch ị u h ệ qu ả x ử lý tài chính b ằ ng quy ế t đị nh hành chính do sát nh ậ p, h ợ p nh ấ t, chuy ể n đơ n v ị qu ả n lý. 3.2. M ộ t s ố h ạ n ch ế trong quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam Bên c ạ nh các thành t ự u đ ã đạ t đượ c, quá trình c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam v ẫ n còn nhi ề u sai sót. C ụ th ể : M ộ t là, các bi ệ n pháp c ơ c ấ u còn mang tính hành chính, ít tính th ị tr ườ ng, nh ư ít áp d ụ ng các bi ệ n pháp: phá s ả n, sát nh ậ p doanh nghi ệ p, k ể c ả v ớ i các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty theo c ơ ch ế th ị tr ườ ng; mua bán n ợ , tài s ả n t ồ n độ ng theo c ơ ch ế th ị tr ườ ng; CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 41 m ở r ộ ng đố i t ượ ng mua bán doanh nghi ệ p, mua bán n ợ c ủ a nhi ề u lo ạ i doanh nghi ệ p trong th ị tr ườ ng,… Hai là, c ổ ph ầ n hóa các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đượ c coi là h ướ ng c ơ c ấ u l ạ i b ằ ng các bi ệ n pháp có tính th ị tr ườ ng h ơ n, hi ệ u qu ả h ơ n, áp d ụ ng cho s ố l ượ ng đ ông đả o các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c v ớ i các quy mô, ngành ngh ề , l ĩ nh v ự c, c ấ p qu ả n lý khác nhau. Doanh nghi ệ p sau c ổ ph ầ n hóa c ũ ng ho ạ t độ ng có tính th ị tr ườ ng h ơ n. Các doanh nghi ệ p này đ ã có nh ữ ng đổ i m ớ i sâu s ắ c h ơ n, đ i vào chi ề u sâu c ủ a tái c ơ c ấ u. Tuy nhiên, t ố c độ c ổ ph ầ n hóa ch ậ m và l ượ ng v ố n do Nhà n ướ c n ắ m gi ữ còn khá cao. Vi ệ c th ự c hi ệ n c ổ ph ầ n hóa đ ã di ễ n ra ở h ầ u h ế t các l ĩ nh v ự c nh ư ng ch ậ m so v ớ i k ế ho ạ ch đề ra. K ế ho ạ ch c ổ ph ầ n hóa c ủ a nhi ề u đơ n v ị b ị trì hoãn t ừ n ă m này qua n ă m khác v ớ i nhi ề u lý do khác nhau. Đặ c bi ệ t trong hai n ă m 2009-2010, k ế ho ạ ch c ổ ph ầ n hóa ch ỉ th ự c hi ệ n đượ c 20-25%. C ơ ch ế , chính sách tr ướ c, trong và sau c ổ ph ầ n hóa còn nhi ề u b ấ t c ậ p. Tiêu chí phân lo ạ i doanh nghi ệ p ch ủ y ế u d ự a trên các ngành s ả n xu ấ t- kinh doanh để xác đị nh lo ạ i doanh nghi ệ p nào c ầ n gi ữ l ạ i 100% v ố n nhà n ướ c, lo ạ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c n ắ m gi ữ c ổ ph ầ n chi ph ố i, không chi ph ố i ho ặ c không tham gia c ổ ph ầ n. Trong khi đ ó, các doanh nghi ệ p th ườ ng kinh doanh nhi ề u ngành, l ĩ nh v ự c khác nhau nên r ấ t khó xác đị nh. Quy đị nh v ề xác đị nh giá tr ị doanh nghi ệ p, đặ c bi ệ t là giá tr ị l ợ i th ế đị a lý và giá tr ị th ươ ng hi ệ u, còn ph ứ c t ạ p và khó th ự c hi ệ n. Ba là, s ắ p x ế p doanh nghi ệ p Nhà n ướ c tri ể n khai theo b ề r ộ ng, ch ủ y ế u gi ả m s ố l ượ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, ch ư a đ i vào chi ề u sâu ở nh ữ ng doanh nghi ệ p mà Nhà n ướ c v ẫ n gi ữ 100% v ố n. Trong khi h ầ u h ế t các doanh nghi ệ p hi ệ n t ạ i Nhà n ướ c v ẫ n gi ữ 100% v ố n ch ư a có nh ữ ng thay đổ i v ề ch ấ t, mà ch ủ y ế u thay đổ i v ề hình th ứ c, nh ư thay đổ i tên g ọ i, hình th ứ c pháp lý là công ty trách nhi ệ m h ữ u h ạ n m ộ t thành viên; thay đổ i hình th ứ c t ổ ch ứ c kinh doanh sang d ạ ng t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty, công ty m ẹ - con; còn nhi ề u doanh nghi ệ p có t ồ n t ạ i, y ế u kém v ề tài chính, nhân l ự c, qu ả n lý. B ố n là, các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty là nh ữ ng doanh nghi ệ p Nhà n ướ c có quy mô l ớ n, có v ị trí, vai trò quan tr ọ ng, tr ướ c m ắ t Nhà n ướ c ti ế p t ụ c gi ữ 100% v ố n. Đ ây là nh ữ ng doanh nghi ệ p đượ c giao n ắ m gi ữ nhi ề u ngu ồ n l ự c qu ố c gia nh ư v ố n, tài s ả n, tín d ụ ng ngân hàng, trái phi ế u chính ph ủ , tài nguyên, khoáng s ả n, đấ t đ ai; là nh ữ ng doanh nghi ệ p ch ủ ch ố t c ủ a kinh t ế Nhà n ướ c và kinh t ế , đ óng góp l ớ n vào ngân sách Nhà n ướ c, gi ữ vai trò an ninh kinh t ế (n ă ng l ượ ng, d ự tr ữ qu ố c gia,..) qu ố c phòng, an ninh. Tái c ơ c ấ u nh ữ ng doanh nghi ệ p này s ẽ thúc đẩ y tái c ơ c ấ u khu v ự c doanh CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 42 nghi ệ p Nhà n ướ c, c ũ ng là tháo g ỡ nút th ắ t cho tái c ơ c ấ u n ề n kinh t ế và chuy ể n đổ i mô hình t ă ng tr ưở ng. 2.3. M ộ t s ố khó kh ă n và rào c ả n c ủ a quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam Các DNNN Vi ệ t Nam đ ang n ỗ l ự c tái c ơ c ấ u để s ẵ n sàng đ ón nh ậ n nh ữ ng c ơ h ộ i và thách th ứ c t ừ s ự thay đổ i khi gia nh ậ p sân ch ơ i WTO. Tuy nhiên quá trình tái c ơ c ấ u còn g ặ p r ấ t nhi ề u khó kh ă n. M ộ t là, nh ậ n th ứ c ch ư a đầ y đủ v ề s ự đổ i m ớ i: Nh ữ ng ng ườ i g ắ n bó lâu n ă m v ớ i doanh nghi ệ p th ườ ng không th ấ y đượ c l ợ i ích, không th ấ y đượ c t ầ m quan tr ọ ng c ủ a vi ệ c tái c ơ c ấ u. Thay vào đ ó h ọ ch ỉ th ấ y r ằ ng tái c ơ c ấ u s ẽ ả nh h ưở ng đế n quy ề n l ợ i cá nhân c ủ a h ọ nh ư : ch ứ c v ụ , l ươ ng b ổ ng. Hai là, tâm lý ng ạ i thay đổ i: Nh ữ ng ng ườ i làm vi ệ c lâu n ă m trong doanh nghi ệ p nhà n ướ c đề u là nh ữ ng ng ườ i có kinh nghi ệ m và ki ế n th ứ c chuyên môn. Tuy nhiên m ộ t khi doanh nghi ệ p ti ế n hành tái c ơ c ấ u thì nh ữ ng ki ế n th ứ c h ọ có đượ c t ừ ngày x ư a s ẽ không còn thích h ợ p trong th ờ i k ỳ đổ i m ớ i. Khi đ ó h ọ s ẽ ph ả i đ i h ọ c để b ổ sung trình độ , nh ư ng đố i v ớ i h ọ th ậ t khó để b ổ sung nh ữ ng ki ế n th ứ c m ớ i. Đ i ề u này d ẫ n đế n tâm lý chung là ph ả n đố i và c ả n tr ở quá trình tái tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Ba là, n ă ng l ự c qu ả n lý kém: Độ i ng ũ lãnh đạ o doanh nghi ệ p nhà n ướ c hi ệ n nay ph ầ n l ớ n là thi ế u kinh nghi ệ m, đ ôi khi do thi ế u hi ể u bi ế t ho ặ c thi ế u n ă ng l ự c c ầ n thi ế t ph ả i có để th ự c hi ệ n vai trò qu ả n lý và đ i ề u hành doanh nghi ệ p. Trong khi đ ó, m ộ t th ự c t ế không m ấ y thu ậ n l ợ i cho các doanh nghi ệ p là th ị tr ườ ng ngu ồ n nhân l ự c qu ả n lý và t ư v ấ n qu ả n lý v ẫ n ch ư a phát tri ể n. Theo k ế t qu ả kh ả o sát, có t ớ i 63% doanh nghi ệ p trong giai đ o ạ n này v ướ ng ph ả i nh ữ ng khó kh ă n trong tuy ể n d ụ ng ng ườ i tài, 55% khó kh ă n trong s ử d ụ ng và gi ữ chân ngu ồ n nhân l ự c gi ỏ i. B ố n là, thi ế u v ố n: Không nhi ề u doanh nghi ệ p đủ n ă ng l ự c tài chính để s ử d ụ ng các d ị ch v ụ t ư v ấ n chuyên nghi ệ p. Doanh nghi ệ p Vi ệ t Nam hi ệ n nay đ ang ph ả i đố i m ặ t v ớ i vi ệ c b ị h ạ n ch ế ti ế p c ậ n đố i v ớ i v ố n do th ị tr ườ ng ch ứ ng khoán y ế u và các y ế u kém trong h ệ th ố ng ngân hàng do cho vay quá nhi ề u tr ướ c đ ây; gi ả m lu ồ ng ti ề n m ặ t và gi ả m l ợ i nhu ậ n. Ti ế n hành tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p c ũ ng đồ ng ngh ĩ a v ớ i vi ệ c c ầ n ph ả i huy độ ng m ộ t ngu ồ n v ố n r ấ t l ớ n để trang tr ả i. H ọ s ẽ ph ả i thuê chuyên gia đế n trao đổ i và m ở nhi ề u l ớ p t ậ p hu ấ n để nhân viên các c ấ p nh ậ n th ứ c và thay đổ i k ỹ n ă ng làm vi ệ c theo cách m ớ i. Ngoài ra còn ph ả i thay đổ i các trang thi ế t b ị c ũ b ằ ng các trang thi ế t b ị hi ệ n đạ i, thuê ng ườ i ngoài ki ể m tra xem vi ệ c chi thu ti ề n b ạ c đượ c ghi th ế nào và theo dõi ti ế n độ công vi ệ c th ự c hi ệ n qua s ố ti ề n chi và thu th ự c t ế so v ớ i b ả n ngân sách hàng n ă m. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 43 Ngoài ra, quá trình tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p còn g ặ p ph ả i r ấ t nhi ề u rào c ả n. C ụ th ể :(i) Rào c ả n th ứ nh ấ t đ ó là l ợ i ích nhóm: Hi ệ n nay, có m ộ t s ố ng ườ i đượ c l ợ i r ấ t l ớ n t ừ khu v ự c doanh nghi ệ p nhà n ướ c. Vi ệ c có thêm nhà đầ u t ư m ớ i và gi ả m ư u đ ãi t ừ phía nhà n ướ c sau khi doanh nghi ệ p s ắ p x ế p l ạ i s ẽ khi ế n nhi ề u lãnh đạ o hay đạ i di ệ n v ố n nhà n ướ c t ạ i doanh nghi ệ p nhà n ướ c lo ng ạ i s ẽ b ị ả nh h ưở ng quy ề n l ợ i. Do đ ó, h ọ c ố tình ng ă n c ả n, ho ặ c kéo dài th ờ i gian thoái v ố n, làm ch ậ m ti ế n độ c ả i cách; (ii) Rào c ả n th ứ hai là khung pháp lý: Khung pháp lý ch ư a ổ n đị nh, ch ư a rõ ràng để cho ch ủ s ở h ữ u th ự c hi ệ n giám sát. C ơ ch ế ph ố i h ợ p gi ữ a các ch ủ th ể th ự c hi ệ n giám sát; c ơ ch ế công khai, minh b ạ ch thông tin, ki ể m tra, ki ể m duy ệ t thông tin báo cáo; c ũ ng nh ư c ơ ch ế cho phép m ộ t t ổ ch ứ c hay đơ n v ị độ c l ậ p tham gia quá trình đ ánh giá, giám sát hi ệ u qu ả … r ấ t thi ế u; Đế n nay, ch ỉ có thêm 2 v ă n b ả n đ i ề u ch ỉ nh các v ấ n đề liên quan tr ự c ti ế p đế n qu ả n lý, giám sát vi ệ c th ự c hi ệ n quy ề n, ngh ĩ a v ụ c ủ a ch ủ s ở h ữ u nhà n ướ c là Ngh ị đị nh 101/2009/N Đ -CP ngày 5/11/2009 c ủ a Chính ph ủ v ề thí đ i ể m thành l ậ p, t ổ ch ứ c, ho ạ t độ ng và qu ả n lý t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c và Quy ế t đị nh 224/2006/Q Đ -TTg ngày 26/10/2006 c ủ a Th ủ t ướ ng Chính ph ủ v ề vi ệ c ban hành Quy ch ế Giám sát và đ ánh giá hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p nhà n ướ c;(iii) Rào c ả n th ứ ba là vi ệ c x ử lý s ố n ợ t ồ n đọ ng c ủ a các t ậ p đ oàn, t ổ ng công ty l ớ n;(iv) Rào c ả n th ứ t ư đ ó là v ấ n đề v ề chi phí: Chi phí c ũ ng là m ộ t tr ở l ự c l ớ n cho quá trình tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p nhà n ướ c. Hi ệ n ch ư a có c ơ quan nào có th ể d ự trù kinh phí c ụ th ể cho quá trình tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p nhà n ướ c, do ph ạ m vi r ộ ng, dàn tr ả i, c ũ ng nh ư m ố i liên h ệ c ủ a quá trình này v ớ i vi ệ c tái c ơ c ấ u các l ĩ nh v ự c khác c ủ a n ề n kinh t ế và các v ấ n đề liên quan đế n thay đổ i chính sách. IV. M ộ t s ố g ợ i ý chính sách nh ằ m thúc đẩ y quá trình c ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c 2. Các gi ả i pháp t ừ phía Chính ph ủ Để tri ể n khai có hi ệ u qu ả quá trình tái c ơ c ấ u và c ả i cách doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, tr ướ c h ế t c ầ n xác đị nh rõ quan đ i ể m, Nhà n ướ c không tr ự c ti ế p kinh doanh nh ằ m m ụ c đ ích l ợ i nhu ậ n, mà nên để cho khu v ự c kinh t ế t ư nhân làm. Nhi ệ m v ụ c ủ a Nhà n ướ c là t ạ o ra môi tr ườ ng kinh doanh thu ậ n l ợ i, ổ n đị nh và minh b ạ ch. T ừ đ ó xác đị nh nhi ệ m v ụ c ủ a các doanh nghi ệ p nhà n ướ c, đ ó là không tham gia toàn b ộ vào chu ỗ i giá tr ị c ủ a n ề n kinh t ế qu ố c dân, mà ch ỉ làm ở nh ữ ng ngành, nh ữ ng phân khúc có ý ngh ĩ a quan tr ọ ng mà khu v ự c kinh t ế t ư nhân ch ư a đủ s ứ c làm ho ặ c không mu ố n làm. Khi khu v ự c kinh t ế t ư nhân đ ã đủ m ạ nh, doanh nghi ệ p nhà n ướ c nên rút ra d ầ n để t ậ p trung ngu ồ n l ự c cho các m ụ c tiêu công ích. C ầ n xác đị nh m ụ c tiêu mà quá trình tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c c ầ n h ướ ng đế n là: phá th ế độ c quy ề n c ũ ng nh ư ả nh h ưở ng c ủ a các nhóm l ợ i ích đế n khu CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 44 v ự c này; t ạ o s ự c ạ nh tranh bình đẳ ng v ớ i các khu v ự c khác c ũ ng nh ư c ạ nh tranh qu ố c t ế ; minh b ạ ch tài chính; xóa b ỏ c ơ ch ế xin cho, c ũ ng nh ư vi ệ c bù l ỗ t ừ phía Nhà n ướ c. C ầ n xác đị nh, tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p nhà n ướ c ph ả i g ắ n v ớ i quá trình tái c ơ c ấ u n ề n kinh t ế , đổ i m ớ i mô hình t ă ng tr ưở ng, ổ n đị nh kinh t ế v ĩ mô và theo nguyên t ắ c t ậ p trung ngu ồ n l ự c vào l ĩ nh v ự c kinh doanh chính, gi ả m s ố l ượ ng, t ă ng ch ấ t l ượ ng và s ứ c c ạ nh tranh cho DNNN; Tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p nhà n ướ c đượ c ti ế n hành đồ ng b ộ , tri ệ t để toàn di ệ n trên các m ặ t v ề mô hình t ổ ch ứ c qu ả n lý, v ề tài chính, k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t kinh doanh, đầ u t ư phát tri ể n, c ơ c ấ u s ả n ph ẩ m, ngu ồ n nhân l ự c; Trên c ơ s ở đ ó, Nhà n ướ c nên t ậ p trung vào các h ướ ng sau đ ây: M ộ t là, phân đị nh rõ nh ữ ng ngành nào Nhà n ướ c c ầ n n ă m 100% v ố n, ngành nào c ầ n n ắ m c ổ ph ầ n hóa chi ph ố i, ngành nào không c ầ n. Thông qua đ ó, thu h ẹ p s ố l ượ ng ngành ngh ề , l ĩ nh v ự c kinh doanh c ầ n có doanh nghi ệ p nhà n ướ c. T ậ p trung ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p nhà n ướ c vào m ộ t s ố ngành, ngh ề , l ĩ nh v ự c đả m b ả o l ợ i ích kinh t ế qu ố c gia, qu ố c phòng, an ninh, d ị ch v ụ công ích, k ế t c ấ u h ạ t ầ ng, khoa h ọ c – công ngh ệ cao. Đồ ng th ờ i, c ầ n d ừ ng thí đ i ể m thành l ậ p và ki ể m soát ch ặ t vi ệ c thành l ậ p thêm các t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c, t ổ ng công ty. Hai là, nâng cao n ă ng l ự c c ạ nh tranh cho các donh nghi ệ p Nhà n ướ c, đặ t các doanh nghi ệ p nhà n ướ c vào môi tr ườ ng c ạ nh tranh, c ầ n tách bi ệ t vai trò c ủ a Nhà n ướ c v ớ i t ư cách là ch ủ s ở h ữ u qu ả n lý, đ i ề u ti ế t. Vi ệ c tách b ạ ch này s ẽ t ạ o áp l ự c bu ộ c lãnh đạ o các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ph ả i c ư x ử theo c ơ ch ế th ị tr ườ ng. Ngoài ra, c ầ n xóa b ỏ m ọ i hình th ứ c ư u đ ãi đố i v ớ i DNNN, đố i x ử bình đẳ ng nh ư v ớ i khu v ự c kinh t ế t ư nhân. Đồ ng th ờ i phân bi ệ t vai trò c ủ a Nhà n ướ c trong n ề n kinh t ế v ớ i vai trò và v ị trí c ủ a các DNNN. Vì ch ư a có s ự tách bi ệ t nên các DNNN v ừ a th ự c hi ệ n ch ứ c n ă ng kinh doanh, v ừ a th ự c hi ệ n m ộ t s ố ch ứ c n ă ng qu ả n lý, l ạ i ph ả i lo đạ t ch ỉ tiêu kinh doanh và th ự c hi ệ n các nhi ệ m v ụ chính tr ị -xã h ộ i. Do đ ó c ầ n có c ơ ch ế đả m b ả o để phân đị nh nhi ệ m v ụ chính tr ị -xã h ộ i mà Nhà n ướ c giao cho v ớ i l ợ i nhu ậ n kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p. Cùng v ớ i đ ó, xóa b ỏ c ơ ch ế ch ủ qu ả n theo ki ể u hành chính quan liêu, bao c ấ p đố i v ớ i các DNNN, để các doanh nghi ệ p đượ c t ự ch ủ trong c ơ ch ế th ị tr ườ ng và ch ị u trách nhi ệ m v ề hi ệ u qu ả s ử d ụ ng đồ ng v ố n c ủ a Nhà n ướ c tr ướ c các c ơ quan tài chính. Ba là,, Chính ph ủ c ầ n ti ế p t ụ c hoàn thi ệ n th ể ch ế c ơ ch ế qu ả n lý v ề đầ u t ư , s ử d ụ ng v ố n và tài s ả n Nhà n ướ c; v ề giám sát, ki ể m tra, thanh tra; v ề t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n ch ứ c n ă ng c ủ a ch ủ s ở h ữ u đố i v ớ i t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty nhà n ướ c để v ừ a CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 45 nâng cao hi ệ u l ự c hi ệ u qu ả qu ả n lý Nhà n ướ c, qu ả n lý c ủ a ch ủ s ở h ữ u, v ừ a t ạ o đ i ề u ki ệ n để các doanh nghi ệ p t ự ch ủ , t ự ch ị u trách nhi ệ m, n ă ng độ ng sáng t ạ o trong qu ả n lý s ả n xu ấ t kinh doanh theo pháp lu ậ t. Vi ệ c tách bi ệ t hai y ế u t ố s ở h ữ u và qu ả n tr ị là r ấ t quan tr ọ ng. B ở i hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p không ph ụ thu ộ c và y ế u t ố s ở h ữ u mà ph ụ thu ộ c vào y ế u t ố qu ả n tr ị trong doanh nghi ệ p. N ế u qu ả n tr ị kém s ẽ d ẫ n đế n hi ệ u qu ả kém. Đố i v ớ i y ế u t ố s ở h ữ u, v ấ n đề đặ t ra là ph ả i xác đị nh rõ n ộ i dung giám sát c ủ a Nhà n ướ c, vai trò qu ả n lý Nhà n ướ c và vai trò ch ủ s ở h ữ u, c ũ ng nh ư vai trò ch ủ s ở h ữ u v ớ i quy ề n quy ế t đị nh kinh doanh. B ố n là, ti ế p t ụ c đẩ y m ạ nh c ổ ph ầ n hóa DNNN. Vi ệ c s ắ p x ế p, c ổ ph ầ n hóa doanh nghi ệ p Nhà n ướ c ph ả i trên c ơ s ở kinh t ế th ị tr ườ ng. Nghiên c ứ u và s ử a đổ i nh ữ ng quy đị nh không phù h ợ p đ ang c ả n tr ở quá trình c ổ ph ầ n hóa DNNN, trong đ ó tr ướ c h ế t liên quan đế n v ấ n đề xác đị nh giá tr ị doanh nghi ệ p, ch ọ n đố i tác chi ế n l ượ c, bán c ổ ph ầ n ư u đ ãi cho ng ườ i lao độ ng, t ă ng tính xã h ộ i ngay trong công ty c ổ ph ầ n. Kiên quy ế t s ắ p x ế p, gi ả i th ể các DNNN ho ạ t độ ng không hi ệ u qu ả , làm ă n thua l ỗ kéo dài, không có kh ả n ă ng khôi ph ụ c; Vi ệ c ho ạ t độ ng, kinh doanh đ a ngành ngh ề sang nhi ề u l ĩ nh v ự c trái ngành kém hi ệ u qu ả làm gia t ă ng r ủ i ro tài chính t ạ i các DNNN th ờ i gian qua đ ã khi ế n nhi ề u đầ u tàu c ủ a n ề n kinh t ế g ặ p khó kh ă n v ề huy độ ng v ố n, gián ti ế p gây ra s ự m ấ t cân đố i trong c ơ c ấ u ngành ngh ề toàn n ề n kinh t ế . Trong th ờ i gian t ớ i, tái c ơ c ấ u DNNN c ầ n t ậ p trung vào vi ệ c s ắ p x ế p, đ i ề u ch ỉ nh l ạ i ho ạ t độ ng đầ u t ư ngoài ngành. Ch ấ n ch ỉ nh tình tr ạ ng nhi ề u DNNN m ở quá r ộ ng ngành ngh ề m ớ i không liên quan đế n ngành ngh ề chính, không góp ph ầ n làm cho ngành ngh ề chính l ớ n m ạ nh mà còn làm cho ngu ồ n l ự c c ủ a DNNN b ị phân tán, mang nhi ề u r ủ i ro trong kinh doanh. Nhanh chóng lo ạ i b ỏ tình tr ạ ng kinh doanh ngoài ngành, đầ u t ư dàn tr ả i và kém hi ệ u qu ả , đả m b ả o vai trò d ẫ n d ắ t n ề n kinh t ế c ủ a DNNN. N ă m là, đ a d ạ ng hóa vi ệ c chuy ể n đổ i hình th ứ c s ở h ữ u: Vi ệ c chuy ể n đổ i hình th ứ c s ở h ữ u c ủ a các công ty TNHH m ộ t thành viên do Nhà n ướ c làm ch ủ s ở h ữ u hi ệ n nay đượ c th ự c hi ệ n ch ủ y ế u thông qua hình th ứ c c ổ ph ầ n hóa. Công ty c ổ ph ầ n là lo ạ i hình doanh nghi ệ p có nhi ề u l ợ i th ế song đ ó không ph ả i là hình th ứ c duy nh ấ t. Trong th ự c t ế có nh ữ ng nhà đầ u t ư , vì m ộ t lý do nào đ ó, không m ặ n mà v ớ i hình th ứ c công ty c ổ ph ẩ n. Vì v ậ y, r ấ t c ầ n có h ướ ng d ẫ n v ề vi ệ c chuy ể n công ty TNHH m ộ t thành viên do Nhà n ướ c là ch ủ s ở h ữ u thành công ty TNHH có t ừ hai thành viên tr ở lên. Vi ệ c chuy ể n đổ i nh ư v ậ y s ẽ có m ộ t s ố n ộ i dung c ầ n th ự c hi ệ n t ươ ng t ự nh ư quy đị nh đố i v ớ i c ổ ph ầ n hóa. Song th ờ i gian chuy ể n đổ i s ẽ ng ắ n h ơ n và phù h ợ p CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 46 h ơ n đố i v ớ i nh ữ ng công ty TNHH m ộ t thành viên do Nhà n ướ c là vhur s ở h ữ u có quy mô nh ỏ , thu ộ c các B ộ , các đị a ph ươ ng qu ả n lý Nhà n ướ c không c ầ n n ắ m v ố n chi ph ố i ho ặ c tham gia v ố n góp. Đ ây c ũ ng là bi ệ n pháp hi ệ u qu ả để thúc đẩ y nhanh h ơ n vi ệ c tái c ơ c ấ u DNNN. Sáu là, c ơ c ấ u l ạ i nhân l ự c qu ả n tr ị , ng ườ i đạ i di ệ n theo ủ y quy ề n và ng ườ i đạ i di ệ n v ố n: Rà soát đ ánh giá l ạ i nh ậ n l ự c qu ả n tr ị c ủ a các doanh nghi ệ p nhà n ướ c, đặ c bi ệ t là nh ữ ng ng ườ i đạ i di ệ n s ở h ữ u, v ố n, đạ i di ệ n theo ủ y quy ề n ở các c ấ p, các t ầ ng doanh nghi ệ p, k ể c ả đạ i di ệ n ủ y quy ề n t ừ các c ơ quan nhà n ướ c; b ả o đả m n ă ng l ự c đạ i di ệ n, trách nhi ệ m đạ i di ệ n, c ơ ch ế thông tin, báo cáo, trách nhi ệ m gi ả i trình tr ướ c ng ườ i ủ y quy ề n, tr ướ c c ơ quan c ử đạ i di ệ n v ố n. B ổ sung c ơ ch ế đ ào th ả o, các ch ế tài m ạ nh d ự a trên các tiêu chí minh b ạ ch rõ ràng để th ự c hi ệ n. V ề công tác t ổ ch ứ c ngu ồ n nhân l ự c, xây d ự ng c ơ ch ế đả m b ả o để các DNNN ho ạ t độ ng có hi ệ u qu ả trong n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng là r ấ t quan tr ọ ng, nh ư ng đ ào t ạ o và tuy ể n ch ọ n độ i ng ũ nh ữ ng cán b ộ qu ả n lý doanh nghi ệ p có trình độ cao c ũ ng r ấ t c ầ n thi ế t. Không th ể ch ấ p nh ậ n nh ữ ng cán b ộ có trình độ chuyên môn th ấ p, kém n ă ng độ ng, nh ấ t là khi trao cho h ọ nh ữ ng doanh nghi ệ p có s ố v ố n l ớ n hàng tr ă m t ỷ đồ ng và hàng nghìn ng ườ i lao độ ng. Qu ả n lý DNNN mang đặ c thù riêng, nh ấ t là ph ả i ch ấ p hành hàng lo ạ t các quy đị nh do Nhà n ướ c đặ t ra. Vì v ậ y, vi ệ c phát hi ệ n và s ử d ụ ng các cán b ộ qu ả n lý gi ỏ i khó h ơ n nhi ề u so v ớ i các lo ạ i hình khác. Nên áp d ụ ng ch ế độ thi tuy ể n để ch ọ n giám đố c c ủ a t ừ ng DNNN và ch ỉ b ổ nhi ệ m có th ờ i h ạ n d ự a trên nh ữ ng đ i ề u ki ệ n h ợ p lý mà các ứ ng viên đư a ra khi tham d ự thi tuy ể n. C ầ n có m ộ t c ơ ch ế đủ s ứ c h ấ p d ẫ n để thu hút nh ữ ng con ng ườ i đầ y tâm huy ế t và n ă ng l ự c vào độ i ng ũ qu ả n lý DNNN, đồ ng th ờ i c ầ n có c ơ ch ế đ ánh giá, giám sát ch ặ t ch ẽ . B ả y là, c ơ c ấ u l ạ i h ệ th ố ng giám sát, ki ể m soát đố i v ớ i các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. Hi ệ n nay, h ệ th ố ng này còn t ả n m ạ n, r ờ i r ạ c, b ấ t c ậ p. Do đ ó, Nhà n ướ c c ầ n th ự c hi ệ n các nhi ệ m v ụ sau: - Xây d ự ng h ệ th ố ng thông tin đầ y đủ , tin c ậ y, c ậ p nh ậ t v ề các t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c, t ổ ng công ty và các doanh nghi ệ p có v ố n nhà n ướ c khác; - Xây d ự ng h ệ th ố ng tiêu chí và ph ươ ng pháp giám sát, ki ể m soát, đ ánh giá c ủ a ch ủ s ở h ữ u v ớ i các Doanh nghi ệ p có v ố n nhà n ướ c; - Xây d ự ng độ i ng ũ cán b ộ chuyên trách và chuyên nghi ệ p đạ i di ệ n cho Nhà n ướ c th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ giám sát, ki ể m soát; CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 47 - Xây d ự ng ch ế tài đủ m ạ nh để m ọ i hoat độ ng c ủ a doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, đặ c bi ệ t là các t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công Nhà n ướ c ph ả i đượ c minh b ạ ch hóa, công khai hóa và ki ể m toán tin c ậ y hàng n ă m. - Quy đị nh rõ ràng, minh b ạ ch v ề quy ề n h ạ n, nhi ệ m v ụ , ngh ĩ a v ụ , trách nhi ệ m c ủ a các đố i t ượ ng có liên quan đế n vi ệ c th ự c hi ệ n ch ứ c n ă ng giám sát, ki ể m soát c ủ a ch ủ s ở h ữ u. Tám là, hoàn thi ệ n khung pháp lu ậ t đ i ề u ch ỉ nh ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p nhà n ướ c và th ự c hi ệ n quy ề n ch ủ s ở h ữ u Nhà n ướ c đố i v ớ i doanh nghi ệ p nhà n ướ c. Ti ế p t ụ c đổ i m ớ i và hoàn thi ệ n h ệ th ố ng lu ậ t pháp để t ạ o môi tr ườ ng pháp lý thu ậ n l ợ i cho vi ệ c nâng cao hi ệ u l ự c và hi ệ u qu ả c ủ a qu ả n lý c ủ a Nhà n ướ c đố i v ớ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c và xóa b ỏ tình tr ạ ng ch ồ ng chéo c ủ a nhi ề u c ơ quan Nhà n ướ c cùng th ự c hi ệ n ch ứ c n ă ng s ở h ữ u t ạ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. 2. Các gi ả i pháp t ừ phía doanh nghi ệ p Nhà n ướ c Vi ệ c tái c ơ c ấ u DNNN không ch ỉ c ầ n s ự n ỗ l ự c thay đổ i t ừ phía các c ơ quan qu ả n lý nhà n ướ c mà c ả s ự v ậ n độ ng, thay đổ i trong t ư duy c ủ a các doanh nghi ệ p. Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p bao g ồ m r ấ t nhi ề u vi ệ c ph ả i làm, trong đ ó, có nh ữ ng vi ệ c là h ữ u hình, có nh ữ ng vi ệ c là vô hình. Thay đố i t ư duy trong qu ả n lý là"tái c ơ c ấ u" vô hình nh ư ng đ ó l ạ i là nhân t ố quy ế t đị nh đố i v ớ i s ự thành công c ủ a toàn b ộ quá trình tái c ơ c ấ u DNNN hi ệ n nay. Tái c ơ c ấ u DNNN, v ớ i m ụ c tiêu là"nâng cao th ể tr ạ ng" c ủ a"h ạ t ầ ng c ơ s ở ” doanh nghi ệ p, b ắ t bu ộ c ph ả i d ự a trên n ề n t ả ng c ủ a m ộ t"th ượ ng t ầ ng ki ế n trúc" hoàn h ả o. N ế u"th ượ ng t ầ ng ki ế n trúc" có quá nhi ề u b ấ t c ậ p, sai sót, vi ệ c c ủ ng c ố "h ạ t ầ ng c ơ s ở " ch ỉ càng làm cho doanh nghi ệ p thêm sa l ầ y."Th ượ ng t ầ ng ki ế n trúc" bao g ồ m nh ữ ng"h ạ ng m ụ c" ở "t ầ ng cao" c ủ a doanh nghi ệ p nh ư tri ế t lý kinh doanh, s ứ m ệ nh, hoài bão, giá tr ị c ố t lõi, các chu ẩ n m ự c đạ o đứ c, hành vi, v ă n hóa doanh nghi ệ p, các m ụ c tiêu, đị nh h ướ ng chi ế n l ượ c, chi ế n l ượ c công ty. Còn h ạ t ầ ng c ơ s ở là nh ữ ng c ơ c ấ u t ổ ch ứ c, ngu ồ n nhân l ự c, c ơ ch ế qu ả n lý, đ i ề u hành, các ho ạ t độ ng và quá trình, các ngu ồ n l ự c. C ơ c ấ u và c ơ ch ế là để ph ụ c v ụ cho chi ế n l ượ c. N ế u chi ế n l ượ c sai, thì dù có c ơ c ấ u, c ơ ch ế và ngu ồ n nhân l ự c tuy ệ t h ả o, doanh nghi ệ p c ũ ng s ẽ r ơ i vào th ấ t b ạ i nhanh chóng. Vi ệ c b ắ t đầ u b ằ ng cách"v ẽ l ạ i" s ơ đồ t ố ch ứ c nh ư tr ườ ng h ợ p k ế trên ch ỉ là m ộ t cách ti ế p c ậ n"ph ầ n ng ọ n" mà không nhìn th ấ y ph ầ n g ố c, v ố n là y ế u t ố quy ế t đị nh. Tái c ơ c ấ u ph ả i đượ c b ắ t đầ u b ằ ng vi ệ c"tái c ơ c ấ u chính mình" ở c ấ p lãnh đạ o cao nh ấ t c ủ a doanh nghi ệ p. Không có s ự "tái c ơ c ấ u chính mình" ấ y, ng ườ i ch ủ doanh nghi ệ p không th ể thay đổ i đượ c nh ậ n th ứ c và không th ế có đượ c quy ế t tâm "x ớ i" lên m ọ i ngóc ngách c ủ a doanh nghi ệ p đế tìm ra nh ữ ng lo ạ i khuy ế t t ậ t t ừ ng CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 48 đượ c che gi ấ u d ướ i nhi ề u hình th ứ c. Đ a ph ầ n, nh ữ ng b ệ nh t ậ t ấ y có nguyên nhân sâu xa là t ừ ng ườ i lãnh đạ o cao nh ấ t c ủ a doanh nghi ệ p. Nh ư v ậ y, để vi ệ c tái c ơ c ấ u DNNN c ầ n chú ý nh ữ ng đ i ể m sau: - DNNN c ầ n đ ánh giá đ úng t ầ m quan tr ọ ng c ủ a vi ệ c tái c ơ c ấ u, ph ổ bi ế n nh ữ ng quan đ i ể m v ề tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p đế n các thành viên trong công ty để m ọ i ng ườ i th ấ y đượ c t ầ m quan tr ọ ng c ủ a quá trình tái c ơ c ấ u. Mu ố n v ậ y, các doanh nghi ệ p c ầ n: T ổ ch ứ c m ờ i độ i ng ũ chuyên gia có kinh nghi ệ m nh ằ m giúp m ọ i ng ườ i ý th ứ c h ơ n v ề t ầ m quan tr ọ ng c ủ a tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p; Quán tri ệ t v ề nh ậ n th ứ c và hành độ ng trong các đơ n v ị thành viên để vi ệ c tri ể n khai tái c ơ c ấ u th ự c s ự đ úng tr ọ ng tâm, l ộ trình và đạ t hi ệ u qu ả ; Kiên quy ế t áp d ụ ng khi doanh nghi ệ p đ ã h ộ i t ụ đầ y đủ các đ i ề u ki ệ n để th ự c hi ệ n. - DNNN ph ả i kiên quy ế t, kiên trì m ộ t quá trình đổ i m ớ i, c ả i cách th ể ch ế kinh doanh, th ể ch ế tài chính c ơ ch ế tuy ể n d ụ ng lao độ ng và lãnh đạ o, nâng cao quy ề n t ự ch ủ , t ự ch ị u trách nhi ệ m. Đẩ y nhanh quá trình c ổ ph ầ n hóa là gi ả i pháp c ơ b ả n đ áp ứ ng đượ c yêu c ầ u m ớ i c ủ a quá trình phát tri ể n. - Các DNNN c ầ n trang b ị ki ế n th ứ c đầ y đủ . Quá trình tái c ơ c ấ u có r ấ t nhi ề u thay đổ i vì v ậ y c ầ n đ ào t ạ o và trang b ị cho độ i ng ũ lao độ ng nh ữ ng ki ế n th ứ c c ầ n thi ế t để có kh ả n ă ng thích ứ ng v ớ i mô hình m ớ i, v ớ i nh ữ ng v ấ n đề m ớ i sau khi tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p. H ơ n n ữ a quá trình tái c ơ c ấ u s ẽ có ả nh h ưở ng r ấ t l ớ n t ớ i độ i ng ũ lao độ ng trong công ty nh ư chuy ể n đổ i v ị trí công tác, c ắ t gi ả m nhân công. Chính vì v ậ y các doanh nghi ệ p c ầ n cung c ấ p thông tin c ầ n thi ế t v ề quy ề n l ợ i và trách nhi ệ m c ủ a h ọ để h ọ ch ủ độ ng có k ế ho ạ ch trong công vi ệ c c ủ a mình. - Xác đị nh th ờ i đ i ể m thích h ợ p để tái c ơ c ấ u. Th ờ i c ơ luôn là y ế u t ố quan tr ọ ng đố i v ớ i doanh nghi ệ p trong b ấ t k ỳ tình hu ố ng nào. Do v ậ y doanh nghi ệ p nên phân tích đ ánh giá chu k ỳ ho ạ t độ ng, s ự thay đổ i c ủ a môi tr ườ ng kinh doanh và t ừ đ ó xác đị nh th ờ i đ i ể m và quy ế t đị nh tái c ơ c ấ u h ợ p lý nh ấ t. - Xây d ự ng độ i ng ũ nhân l ự c ch ấ t l ượ ng cao, áp d ụ ng ch ế độ qu ả n tr ị công ty hi ệ n đạ i t ạ i các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, nh ấ t là các t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công ty Nhà n ướ c. Th ự c hi ệ n thi tuy ể n t ổ ng giám đố c ho ặ c thuê t ổ ng giám đố c là ng ườ i n ướ c ngoài, tr ướ c m ắ t là ở các t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công ty Nhà n ướ c. - N ắ m ch ắ c thông tin th ị tr ườ ng, có gi ả i pháp x ử lý và d ự báo t ố t. N ắ m đượ c thông tin đ ã khó, nh ư ng bi ế t t ổ ch ứ c để x ử lý thông tin, d ự báo và ra quy ế t đị nh đ úng, k ị p th ờ i còn khó h ơ n. Nó đ òi h ỏ i các doanh nghi ệ p ph ả i bi ế t t ổ ch ứ c kênh t ừ xa đế n g ầ n và t ừ g ầ n đế n xa. Độ ng ũ cán b ộ ph ả i tinh, nh ạ y, có trình độ m ớ i đ áp ứ ng đượ c. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 49 - T ổ ch ứ c l ạ i m ạ ng l ướ i phân ph ố i và xây d ự ng th ươ ng hi ệ u. Th ươ ng hi ệ u bao gi ờ c ũ ng g ắ n v ớ i ch ấ t l ượ ng- công ngh ệ - m ẫ u mã. Đ i ề u đ áng lo ng ạ i là các doanh nghi ệ p Vi ệ t Nam ch ư a ch ă m lo xây d ự ng th ươ ng hi ệ u. - T ổ ch ứ c l ạ i s ả n xu ấ t, kinh doanh nh ằ m nâng cao n ă ng su ấ t lao độ ng và h ạ giá thành s ả n ph ẩ m, t ạ o ra nh ữ ng s ả n ph ẩ m có ch ấ t l ượ ng cao, giá thành h ạ , nh ữ ng m ẫ u mã ph ả i phù h ợ p v ớ i s ở thích c ủ a ng ườ i tiêu dùng, theo t ậ p quán t ừ ng vùng, t ừ ng dân t ộ c. - Ch ỉ nh trang doanh nghi ệ p theo h ướ ng doanh nghi ệ p hi ệ n đạ i. Trong th ờ i đạ i ngày nay, t ă ng t ố c độ ch ứ không ch ỉ là quy mô, t ă ng hàm l ượ ng ch ấ t xám ch ứ không ch ỉ t ă ng kinh nghi ệ m, t ă ng nguyên li ệ u. Đố i v ớ i Vi ệ t Nam, l ạ i c ầ n chú ý t ă ng hàm l ượ ng qu ố c gia, không ch ỉ trong t ừ ng s ả n ph ẩ m, mà ngay c ả trong t ừ ng doanh nghi ệ p. Quá trình c ả i cách doanh nghi ệ p là quá trình xây d ự ng v ă n hóa doanh nghi ệ p, v ă n hóa kinh doanh. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 50 TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 1. B ả o Trung, Nguy ễ n Thùy Vân, c ầ n t ư duy m ớ i trong phát tri ể n doanh nghi ệ p nhà n ướ c, T ạ p chí Kinh t ế và D ự báo, s ố 13/2012; 2. Đề án Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p nhà n ướ c, tr ọ ng tâm là t ậ p đ oàn kinh t ế , t ổ ng công ty nhà n ướ c giai đ o ạ n 2011 – 2015 đượ c Chính ph ủ phê duy ệ t ngày 17/7/2012; 3. Hoàng Th ị Bích Loan, Qu ả n lý các t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c ở Vi ệ t Nam, th ự c tr ạ ng và gi ả i pháp, T ạ p chí Qu ả n lý Nhà n ướ c, s ố 4, 2012; 4. Hoàng Th ị Thanh Nhàn, Tái c ấ u trúc kinh t ế Hàn Qu ố c nhìn t ừ góc độ doanh nghi ệ p, T ạ p chí Nh ữ ng v ấ n đề Kinh t ế và Chính tr ị Th ế gi ớ i, s ố 5, 2012; 5. Lê Qu ố c Lý, 5 gi ả i pháp hoàn thi ệ n mô hình t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c, T ạ p chí Kinh t ế và D ự báo, s ố 10/2012; 6. Ngô Quang Minh, Đổ i m ớ i doanh nghi ệ p nhà n ướ c ở n ướ c ta hi ệ n nay, T ạ p chí C ộ ng s ả n, s ố 839, 2012; 7. Nguy ễ n Đ ình Cung, Áp đặ t k ỷ lu ậ t th ị tr ườ ng c ạ nh tranh thúc đẩ y tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, C ổ ng Thông tin Kinh t ế Vi ệ t Nam, 2012; 8. Nguy ễ n Ng ọ c Thao, M ộ t s ố gi ả i pháp nâng cao n ă ng l ự c c ạ nh tranh c ủ a t ậ p đ oàn kinh t ế và t ổ ng công ty nhà n ướ c, T ạ p chí Qu ả n lý Nhà n ướ c, s ố 4, 2012; 9. Nguy ễ n Thanh Đứ c, C ả i cách doanh nghi ệ p nhà n ướ c th ờ i k ỳ chuy ể n đổ i: Kinh nghi ệ p Trung Qu ố c, T ạ p chí Nh ữ ng v ấ n đề Kinh t ế và Chính tr ị Th ế gi ớ i, s ố 5, 2012; 10. Nguy ễ n Th ị Thu Hà, Để tái c ấ u trúc hi ệ u qu ả các t ậ p đ oàn kinh t ế nhà n ướ c, T ạ p chí Qu ả n lý Nhà n ướ c, s ố 4, 2012; 11. Ph ạ m Vi ệ t D ũ ng, Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p nhà n ướ c, Đổ i m ớ i mô hình t ă ng tr ưở ng – C ơ c ấ u l ạ i n ề n kinh t ế , Nhà xu ấ t b ả n Chính tr ị Qu ố c gia, 2012; 12. Tr ầ n Đ ình Thiên, V ũ Thành T ự Anh, Tái c ơ c ấ u kinh t ế để đổ i m ớ i mô hình t ă ng tr ưở ng, T ạ p chí Nghiên c ứ u kinh t ế , s ố 12/2011; 13. Tr ầ n H ữ u Nam, Tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p nhà n ướ c: Nhìn t ừ góc độ doanh nghi ệ p, T ạ p chí Kinh t ế và D ự báo, s ố 10/2012; 14. Tr ầ n Th ị Minh Châu, Tái c ơ c ấ u nh ằ m nâng cao hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p nhà n ướ c ở n ướ c ta, Đổ i m ớ i mô hình t ă ng tr ưở ng – C ơ c ấ u l ạ i n ề n kinh t ế , Nhà xu ấ t b ả n Chính tr ị Qu ố c gia, 2012; CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 51 15. Tr ầ n Ti ế n C ườ ng, Tái c ấ u trúc doanh nghi ệ p nhà n ướ c và gi ả i quy ế t v ấ n đề phân tách gi ữ a ch ứ c n ă ng đạ i di ệ n ch ủ s ở h ữ u nhà n ướ c và ch ứ c n ă ng qu ả n lý nhà n ướ c đố i v ớ i doanh nghi ệ p Nhà n ướ c, Kinh t ế Vi ệ t Nam n ă m 2012: Kh ở i độ ng m ạ nh m ẽ quá trình tái c ơ c ấ u n ề n kinh t ế , Nhà xu ấ t b ả n Tri th ứ c, 2012; 16. V ũ Thành T ự Anh, Tái c ơ c ấ u doanh nghi ệ p nhà n ướ c Vi ệ t Nam, Kinh t ế Vi ệ t Nam n ă m 2012: Kh ở i độ ng m ạ nh m ẽ quá trình tái c ơ c ấ u n ề n kinh t ế , Nhà xu ấ t b ả n Tri th ứ c, 2012; 17. M ộ t s ố thông tin khác trên báo chí, t ạ p chí, Internet. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 52