VI Ệ N NC QU Ả N LÝ KINH T Ế TW TRUNG TÂM THÔNG TIN – T Ư LI Ệ U THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ VAI TRÒ C Ủ A L ƯƠ NG VÀ THU NH Ậ P NH Ư LÀ ĐỘ NG L Ự C THÚC ĐẨ Y T Ă NG TR ƯỞ NG KINH T Ế B Ề N V Ữ NG THE ROLE OF SALARY AND INCOME AS A MOTIVATION OF SUSTAINABLE ECONOMIC GROWTH S Ố 8 2012 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 1 VI Ệ N NC QU Ả N LÝ KINH T Ế TW TRUNG TÂM THÔNG TIN – T Ư LI Ệ U VAI TRÒ C Ủ A L ƯƠ NG VÀ THU NH Ậ P NH Ư LÀ ĐỘ NG L Ự C THÚC ĐẨ Y T Ă NG TR ƯỞ NG KINH T Ế B Ề N V Ữ NG THE ROLE OF SALARY AND INCOME AS A MOTIVATION OF SUSTAINABLE ECONOMIC GROWTH TRUNG TÂM THÔNG TIN – T Ư LI Ệ U Tel – Fax: 04 – 37338930 E-mail: vnep@mpi.gov.vn CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 2 M Ụ C L Ụ C I. B ả n ch ấ t, n ộ i dung, ý ngh ĩ a ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p c ủ a nh ữ ng ng ườ i làm công ă n l ươ ng trong các ngành ho ạ t độ ng xã h ộ i............................................... 10 1. Ti ề n l ươ ng: b ả n ch ấ t, n ộ i dung, ý ngh ĩ a.................................................... 10 1.1. Khái ni ệ m v ề ti ề n l ươ ng............................................................................ 10 1.2. B ả n ch ấ t c ủ a ti ề n l ươ ng........................................................................... 13 1.3. Ch ứ c n ă ng c ủ a ti ề n l ươ ng........................................................................ 14 2. Các thu nh ậ p khác ngoài l ươ ng: b ả n ch ấ t, n ộ i dung, ý ngh ĩ a................. 16 2.1. Khái ni ệ m và b ả n ch ấ t các kho ả n thu nh ậ p khác ngoài ti ề n l ươ ng...... 16 2.2. Vai trò c ủ a các kho ả n thu nh ậ p khác ngoài l ươ ng.................................... 17 II. Vai trò độ ng l ự c c ủ a l ươ ng và thu nh ậ p thúc đẩ y t ă ng tr ưở ng b ề n v ữ ng. 18 1. L ươ ng và thu nh ậ p là độ ng l ự c thúc đẩ y t ă ng tr ưở ng b ề n v ữ ng.............. 18 2. V ị trí và tác độ ng c ủ a l ươ ng và thu nh ậ p so v ớ i nh ữ ng độ ng l ự c khác và t ươ ng tác v ớ i độ ng l ự c khác............................................................................... 18 III. Chính sách, pháp lu ậ t c ủ a nhà n ướ c ta v ề l ươ ng và thu nh ậ p; Th ự c t ế di ễ n bi ế n ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p ở n ướ c ta................................................................ 21 1. Ch ủ tr ươ ng, chính sách c ủ a Đả ng và Nhà n ướ c v ề c ả i cách ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p trong th ờ i k ỳ đổ i m ớ i......................................................................... 21 2. Đ ánh giá khái quát th ự c tr ạ ng chính sách ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p hi ệ n nay ở n ướ c ta...................................................................................................... 24 2.1. M ặ t đượ c.................................................................................................... 24 2.2.Nh ượ c đ i ể m và b ứ c xúc............................................................................... 28 3. Th ự c t ế di ễ n bi ế n ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p ở n ướ c ta................................ 30 IV. Ki ế n ngh ị cho nh ữ ng n ă m s ắ p t ớ i.................................................................. 38 1. Đ i ề u ch ỉ nh nh ậ n th ứ c c ơ b ả n v ề chính sách ti ề n l ươ ng trong kinh t ế th ị tr ườ ng.................................................................................................................. 39 2. Nh ữ ng v ấ n đề c ầ n nghiên c ứ u, x ử lý trong c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng 41 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 3 3. Yêu c ầ u ti ế p t ụ c c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng giai đ o ạ n 2011- 2015.. 42 4. T ổ ch ứ c h ệ th ố ng và chính sách ASXH t ớ i n ă m 2020.............................. 45 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 4 THE ROLE OF SALARY AND INCOME AS A MOTIVATION FOR SUSTAINABLE ECONOMIC DEVELOPMENT I. Nature, content, and meaning of salary and income of paid-workers in different industries 1. Salary: nature, content, and meaning Salary is understood as an amount of money that employees receive from employers as payment for their labour, the amount is equivalent to volume and quality of labour spent on producing products and materials. Fundamentally, salary in an market economy is define with the nature that - Salary is the price for labour, or a measurement, in form of money paid to employees by employers, for the value of consumed labour - Salary depends on supply-demand connection in the labour market, but it is not allowed to be lower than the basic level for necessities of living as regulated by law. - Salary is defined through a mechanism of negotiating between labour relations. Salary plays two main roles: - In social term: to ensure reproduction of labour for the society. - In economic term: it is an economic leverage creating material incentives to labourers, motivating them to work for their and their families' benefits, thus encouraging them to improve their labour quality 2. Other source of income apart from salary: nature, content, and meaning Non-salary income of labourers is divided into two kinds. First, income from bonus, and dividend paid by the company and it highly depends on production and business performance of the company and other performance of labourers. Second, income from social security network, such as: social insurance, unemployment benefits. These kinds of income play the role of: further functioning the rule of labour-based distribution; being a leverage for economic development as they are kind treatments of the company to labourers, thus encouraging work more effectively; encouraging employees to do their utmost to help enterprises achieve planned goals because business performance has direct connection to their bonus, for instance; income from social security network help employees feel assured to work for the organization, therefore, their productivity will be stable and improved. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 5 II. The role of salary and income as a motivation for sustainable development 1. The role of salary and income as a motivation for sustainable development Salary is a part of national income, and distributed to labourers by the State, and it is affected by several factors: development level of production, the connection of consumption and savings in different periods, and the government policy on implementing economic and politic mandates in each period. Thus, labour salary highly depends on economic and social conditions of the nation. Hence, labourers will be encouraged to develop themselves, to improve and to learn necessary skills, and to bring human resource- a core factor for sustainable development- into fullplay. It is possible to say that salary and income have a close relation and multi-direction impacts to economic growth, and to state management effectiveness enhancement. Salary policy, therefore, is very meaningful to socio-economic development. A rational increase of salary will be a significant measure of demand stimulus. 2. Relation of salary and income and its effects to other motivations Salary and income is not the only incentive for labourers to work hard and improve their labour quality and productivity. There are still other motivations and incentives that will help to sustain economic development in connection with salary and income. Particularly, salary must be provided along with benefits, both in cash and in kind; secondly, housing policy also plays an important role as an incentive to labourers; third, providing free education and healthcare services to labourers and their families is seen as another way to increase real salary of employees, and to assure their stable lives; forth, fairness, transparency, and justice in salary policy will help to strengthen labourers' working quality and productivity. III. Policies and laws on salary and income in Vietnam 1. Policies and guidance of the Party and the State on salary and income reform in the time of renovation Salary reform has been discussed and carried out by the Party and the State for a long time, and it has been reflected regularly in documents and resolutions of various terms of the Party Plenum. Most recently, with a view to reforming salary policy, the Government published Decision No.1556/Q Đ -TTg on the Plan for conducting research on overall salary policy reform in 2011. Thereby, a new salary mechanism will be provided, and it will be more market-based. And on 3rd CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 6 January 2012, the Government issued Resolution No. 1/NQ-CP on major measures for implementing socio-economic plans and state budget plan for 2012, including "to study and to submit the Government proposal on directions and measures for salary policy reform in state administrative sector; and to speed up the socialization of some public services. Budget for salary reform must be assured..." At present, the project on"Salary reform for the period of 2013- 2020" has been drafted by the Ministry of inner affairs and will be submitted for discussion at the V Central meeting. In addition, after 25 years, the social security network has been much improved and has made noticeable contribution to the stabilization of socio-economic development, and to supporting people income generation. 2. General assessment on current status of salary and income policy in Vietnam In addition to significant achievement, there are still certain shortcomings regarding the policy. - Weak institutionalization of salary and income policy. Slow reform and improvement with the salary distribution regime, making it backward to changes of the market. - Second, salary and income distribution on production and business sector fails to reflect the actual fair distribution relation in the market - Third, there remain shortcomings in salary and income distribution mechanism in state administrative, nonproductive, and public service sectors.. - Forth, the regulating role of salary policy is found ineffective, in terms of resource allocation, supply- demand balance, and fairness guarantee. - Fifth, the social security network is still under establishment and remains uncompleted. Some social security programs are found unsustainable. As a matter of fact, since 2003, basic salary has been increased 8 times to reach a rational market level(as presented in table 1) but it is still low given actual need for necessities of labour lives. Whereas, high inflation in recent years has made real salary of labourers even lower. Table 1. Changes in common basic salary, 1993 – 2009 Change Applied date Basic level CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 7 (VND/month/person) The first 01/01/1993 120.000 đ The second 01/07/1997 144.000 đ The third 01/01/2000 180.000 đ The forth 01/01/2001 210.000 đ The fifth 01/01/2002 290.000 đ The sixth 01/10/2005 350.000 đ The seventh 01/10/2006 450.000 đ The eighth 01/01/2008 540.000 đ The ninth 01/05/2009 650.000 đ The tenth 01/05/2010 730.000 đ The eleventh 01/05/2011 830.000 đ The twelfth 01/05/2012 1.050.000 đ IV. Recommendation for the years to come Salary and income reform is a requirement. Therefore, attention is advised to pay to issues as follows. - To change awareness of salary in a market economy. In a market economy, national salary policy must be specified to different sectors, including: production, business, administration, and public services. The payment of salary and income must be enough to cover living basic needs of labourers so that helping them to reproduce labour with good quality. - Several issues that need to be further studied and handled as carrying out salary reform include: basic salary must be affordable to basic needs of people's living; it is required to assure justice and fight against monopoly in salary distribution in SOEs; to establish and operate a mechanism for salary negotiating among different labour relations; to assure enough budget for salary payment basing on jobs, and professional performance, and for an effective social security network. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 8 - In the period of 2011- 2015, it is required to achieve goals of: salary and income is enough for the living of labourers; salary and income distribution regime in enterprises must be transparent and fair; income and salary distribution in business must guarantee benefit balance among the State, employers, and employees in both short term and long term; salary and income regime for administration, public service, and nonproductive sectors must be reformed so that it is enough to encourage governmental staffs function their duties and tasks properly. - The social security network also needed to be improved and reviewed to make it function more practically and effectively. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 9 VAI TRÒ C Ủ A L ƯƠ NG VÀ THU NH Ậ P NH Ư LÀ ĐỘ NG L Ự C THÚC ĐẨ Y T Ă NG TR ƯỞ NG KINH T Ế B Ề N V Ữ NG V.B ả n ch ấ t, n ộ i dung, ý ngh ĩ a ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p c ủ a nh ữ ng ng ườ i làm công ă n l ươ ng trong các ngành ho ạ t độ ng xã h ộ i Thu nh ậ p có th ể hi ể u là c ơ h ộ i tiêu dùng và ti ế t ki ệ m mà m ộ t đố i t ượ ng có đượ c trong m ộ t khung th ờ i gian c ụ th ể . V ớ i đố i t ượ ng là h ộ gia đ ình và cá nhân, thì"thu nh ậ p là t ổ ng c ủ a l ươ ng, ti ề n công, l ợ i nhu ậ n, ti ề n lãi, đị a tô và nh ữ ng l ợ i t ứ c khác mà h ọ có đượ c trong m ộ t kho ả ng th ờ i gian nh ấ t đị nh". Nh ư v ậ y, ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p là hai khái ni ệ m khác nhau, m ặ c dù có v ẻ t ươ ng đươ ng. Đ ây là nh ữ ng khái ni ệ m r ấ t khác nhau v ề n ộ i dung và hình th ứ c nh ư ng l ạ i b ổ sung g ắ n k ế t cho nhau. Trong thu nh ậ p có m ộ t ph ầ n là ti ề n l ươ ng, và ti ề n l ươ ng là m ộ t ph ầ n c ủ a thu nh ậ p. Ta có th ể bi ể u di ễ n qua m ộ t công th ứ c: Thu nh ậ p= Ti ề n L ươ ng+ M M có th ể hi ể u là nh ữ ng lo ạ i hình thu nh ậ p khác ngoài l ươ ng. 3. Ti ề n l ươ ng: b ả n ch ấ t, n ộ i dung, ý ngh ĩ a 1.1. Khái ni ệ m v ề ti ề n l ươ ng Ti ề n l ươ ng là m ộ t ph ạ m trù kinh t ế , là m ộ t k ế t qu ả quan tr ọ ng c ủ a s ự phân ph ố i c ủ a c ả i trong xã h ộ i. Kinh t ế h ọ c vi mô coi s ả n xu ấ t là s ự k ế t h ợ p gi ữ a hai y ế u t ố là lao độ ng và v ố n. V ố n thu ộ c quy ề n s ở h ữ u c ủ a m ộ t b ộ ph ậ n dân c ư trong xã h ộ i, còn m ộ t b ộ ph ậ n dân c ư khác do không có v ố n ch ỉ có s ứ c lao độ ng, ph ả i đ i làm thuê cho nh ữ ng ng ườ i có v ố n và đổ i l ạ i h ọ nh ậ n đượ c m ộ t kho ả n ti ề n g ọ i là ti ề n l ươ ng. Theo t ổ ch ứ c lao độ ng Qu ố c t ế (ILO), ti ề n l ươ ng là s ự tr ả công ho ặ c thu nh ậ p có th ể bi ể u hi ệ n b ằ ng ti ề n và đượ c ấ n đị nh b ằ ng tho ả thu ậ n gi ữ a ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng và ng ườ i lao độ ng, ho ặ c b ằ ng pháp lu ậ t, pháp quy Qu ố c gia, do ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng ph ả i tr ả cho ng ườ i lao độ ng theo h ợ p đồ ng lao độ ng cho m ộ t công vi ệ c đ ã th ự c hi ệ n hay s ẽ ph ả i th ự c hi ệ n, ho ặ c nh ữ ng d ị ch v ụ đ ã làm ho ặ c s ẽ ph ả i làm. Tuy nhiên, trên th ự c t ế , khái ni ệ m và c ơ c ấ u ti ề n l ươ ng r ấ t đ a d ạ ng ở các n ướ c trên th ế gi ớ i. Đ i ề u đ ó cho th ấ y s ự ph ứ c t ạ p v ề ti ề n l ươ ng th ể hi ệ n ngay trong quan đ i ể m tri ế t lý v ề ti ề n l ươ ng. Ti ề n l ươ ng có th ể có nhi ề u tên g ọ i khác nhau nh ư thù lao lao độ ng, thu nh ậ p lao độ ng... C ụ th ể là 1 : Ở Pháp s ự tr ả công đượ c hi ể u là ti ề n l ươ ng, ho ặ c l ươ ng b ổ ng c ơ b ả n, bình th ườ ng hay t ố i thi ể u và m ọ i th ứ l ợ i ích, ph ụ kho ả n khác, đượ c tr ả tr ự c ti ế p hay gián ti ế p 1 Theo Ch ươ ng VII giáo trình qu ả n trì ngu ồ n nhân l ự c, Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ố c dân, 2010 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 10 b ằ ng ti ề n hay hi ệ n v ậ t mà ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng theo vi ệ c làm c ủ a ng ườ i lao độ ng. Ở Đ ài Loan, ti ề n l ươ ng ch ỉ m ọ i kho ả n thù lao mà ng ườ i công nhân nh ậ n đượ c do làm vi ệ c, b ấ t lu ậ n là l ươ ng b ổ ng, ph ụ c ấ p, ti ề n th ưở ng ho ặ c dùng m ọ i danh ngh ĩ a khác để tr ả cho h ọ theo gi ờ , ngày, tháng, theo s ả n ph ẩ m. Ở Nh ậ t B ả n: Ti ề n l ươ ng là thù lao b ằ ng ti ề n m ặ t và hi ệ n v ậ t tr ả cho ng ườ i làm công m ộ t cách đề u đặ n, cho th ờ i gian làm vi ệ c ho ặ c cho lao độ ng th ự c t ế , cùng v ớ i thù lao cho kho ả ng th ờ i gian không làm vi ệ c, nh ư là ngh ỉ mát hàng n ă m, các ngày ngh ỉ có h ưở ng l ươ ng ho ặ c ngh ỉ l ễ . Ti ề n l ươ ng không tính đế n nh ữ ng đ óng góp c ủ a ng ườ i thuê lao độ ng đố i v ớ i b ả o hi ể m xã h ộ i và qu ỹ h ư u trí cho ng ườ i lao độ ng và phúc l ợ i mà ng ườ i lao độ ng đượ c h ưở ng nh ờ có nh ữ ng chính sách này. Kho ả n ti ề n đượ c tr ả khi ngh ỉ vi ệ c ho ặ c ch ấ m d ứ t h ợ p đồ ng lao độ ng c ũ ng không đượ c coi là ti ề n l ươ ng. Ở Vi ệ t Nam c ũ ng có nhi ề u khái ni ệ m khác nhau v ề ti ề n l ươ ng. M ộ t s ố khái ni ệ m v ề ti ề n l ươ ng có th ể đượ c nêu ra nh ư sau 2 : -“Ti ề n l ươ ng là giá c ả s ứ c lao độ ng đượ c hình thành qua th ỏ a thu ậ n gi ữ a ng ườ i s ử d ụ ng s ứ c lao độ ng và ng ườ i lao độ ng phù h ợ p v ớ i quan h ệ cung c ầ u s ứ c lao độ ng trong n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng”. -“Ti ề n l ươ ng là kho ả n ti ề n mà ng ườ i lao độ ng nh ậ n đượ c khi h ọ đ ã hoàn thành ho ặ c s ẽ hoàn thành m ộ t công vi ệ c nào đ ó, mà công vi ệ c đ ó không b ị pháp lu ậ t ng ă n c ấ m”. -“Ti ề n l ươ ng là kho ả n thu nh ậ p mang tính th ườ ng xuyên mà nhân viên đượ c h ưở ng t ừ công vi ệ c”“Ti ề n l ươ ng đượ c hi ể u là s ố l ượ ng ti ề n t ệ mà ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng khi h ọ hoàn thành công vi ệ c theo ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ đượ c pháp lu ậ t quy đị nh ho ặ c hai bên đ ã th ỏ a thu ậ n trong h ợ p đồ ng lao độ ng”. Bên c ạ nh đ ó, ti ề n công là m ộ t bi ể u hi ệ n, m ộ t tên g ọ i khác c ủ a ti ề n l ươ ng. Ti ề n công g ắ n tr ự c ti ế p h ơ n v ớ i các quan h ệ th ỏ a thu ậ n mua bán s ứ c lao độ ng và th ườ ng đượ c s ử d ụ ng trong l ĩ nh v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh, d ị ch v ụ , các h ợ p đồ ng dân s ự thuê m ướ n lao độ ng có th ờ i h ạ n. Khái ni ệ m ti ề n công đượ c s ử d ụ ng ph ổ bi ế n trong nh ữ ng th ỏ a thu ậ n thuê nhân công trên th ị tr ườ ng t ự do và có th ể g ọ i là giá công lao độ ng.( Ở Vi ệ t nam, trên th ị tr ườ ng t ự do thu ậ t ng ữ “ti ề n công” th ườ ng đượ c dùng để tr ả công cho lao độ ng chân tay, còn“thù lao” dùng ch ỉ vi ệ c tr ả công cho lao độ ng trí óc). T ừ các khái ni ệ m trên cho th ấ y b ả n ch ấ t c ủ a ti ề n l ươ ng là giá c ả s ứ c lao độ ng đượ c hình thành trên c ơ s ở giá tr ị s ứ c lao độ ng. 2 Ch ươ ng VII giáo trình qu ả n trì ngu ồ n nhân l ự c, Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ố c dân, 2010. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 11 Nh ư v ậ y: ti ề n l ươ ng đượ c hi ể u là s ố ti ề n mà ng ườ i lao độ ng đượ c ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng c ủ a h ọ thanh toán l ạ i, t ươ ng ứ ng v ớ i s ố l ượ ng và ch ấ t l ươ ng lao độ ng mà h ọ đ ã tiêu hao trong quá trình t ạ o ra c ủ a c ả i, v ậ t ch ấ t. Ti ề n l ươ ng danh ngh ĩ a và ti ề n l ươ ng th ự c t ế - Ti ề n l ươ ng danh ngh ĩ a là s ố l ượ ng ti ề n t ệ mà ng ườ i lao độ ng nh ậ n đượ c do k ế t qu ả lao độ ng c ủ a mình. - Ti ề n l ươ ng th ự c t ế đượ c bi ể u hi ệ n b ằ ng s ố l ượ ng và ch ấ t l ượ ng hàng hóa và d ị ch v ụ mà ng ườ i lao độ ng trao đổ i đượ c thông qua ti ề n l ươ ng danh ngh ĩ a c ủ a mình. Ng ườ i lao độ ng quan tâm nh ấ t và tr ướ c h ế t là đế n ti ề n l ươ ng th ự c t ế vì chính ti ề n l ươ ng th ự c t ế m ớ i ph ả n ánh m ứ c s ố ng th ự c t ế c ủ a h ọ . Ti ề n l ươ ng th ự c t ế ph ụ thu ộ c vào ti ề n l ươ ng danh ngh ĩ a và s ự bi ế n độ ng c ủ a giá c ả . Ti ề n l ươ ng c ấ p b ậ c( ch ứ c v ụ ), ti ề n l ươ ng c ơ b ả n và ph ụ c ấ p l ươ ng Ti ề n l ươ ng c ơ b ả n= ti ề n l ươ ng c ấ p b ậ c+ ph ụ c ấ p l ươ ng Ti ề n l ươ ng c ơ b ả n: còn đượ c g ọ i là ph ầ n ti ề n l ươ ng c ứ ng vì chúng th ườ ng c ố đị nh, ít thay đổ i, còn ti ề n th ưở ng và các kho ả n ti ề n tr ả thêm khác th ườ ng đượ c g ọ i là ph ầ n l ươ ng m ề m vì chúng hay thay đổ i và ph ụ thu ộ c vào hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t, kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p trong t ừ ng th ờ i k ỳ . Ti ề n l ươ ng c ấ p b ậ c: s ố l ượ ng ti ề n đượ c quy đị nh ph ụ thu ộ c vào c ấ p b ậ c( ch ứ c v ụ ) c ủ a ng ườ i lao độ ng theo b ả ng l ươ ng quy đị nh, không bao g ồ m các kho ả n ph ả i tr ả thêm khác. Ti ề n l ươ ng c ấ p b ậ c= ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u* h ệ s ố l ươ ng t ươ ng ứ ng v ớ i c ấ p b ậ c (ch ứ c v ụ ). Tùy theo t ừ ng ngành và các ch ứ c v ụ nh ấ t đị nh có các h ệ s ố l ươ ng t ươ ng ứ ng. Ph ụ c ấ p l ươ ng: là nh ữ ng kho ả n ti ề n đượ c b ổ sung ngoài ti ề n l ươ ng c ấ p b ậ c, nó đượ c quy đị nh d ướ i d ạ ng h ệ s ố ph ụ c ấ p ho ặ c ph ầ n tr ă m t ă ng thêm so v ớ i ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u ho ặ c ti ề n l ươ ng c ấ p b ậ c. - Ph ụ c ấ p l ươ ng đượ c tr ả khi m ộ t ng ườ i nào đ ó ph ả i hao phí s ứ c lao độ ng thêm do gi ữ m ộ t c ươ ng v ị nào đ ó, làm vi ệ c trong đ i ề u ki ệ n không bình th ườ ng, giá c ả đắ t đỏ h ơ n bình th ườ ng...khi các đ i ề u ki ệ n trên thay đổ i hay không còn s ự chênh l ệ ch trên thì ph ụ c ấ p c ũ ng thay đổ i ho ặ c không còn n ữ a. - Ph ụ c ấ p l ươ ng không ph ả i là tr ợ c ấ p và c ũ ng không ph ả i là ti ề n th ưở ng vì nó là CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 12 kho ả n ti ề n ổ n đị nh t ươ ng đố i và không ph ả i ai c ũ ng đượ c h ưở ng nh ư nhau. - Ph ụ c ấ p l ươ ng có tính linh ho ạ t cao, không c ố đị nh, th ườ ng bi ế n đổ i khi ng ườ i lao độ ng thay đổ i v ị trí công tác và đ i ề u ki ệ n lao độ ng và ch ỉ chi ế m m ộ t ph ầ n nh ỏ so v ớ i l ươ ng c ơ b ả n. Khi c ầ n khuy ế n khích, độ ng viên nh ữ ng ng ườ i có trình độ , có m ứ c l ươ ng cao vào nh ữ ng n ơ i c ầ n thu hút, ng ườ i ta tính ph ụ c ấ p trên m ứ c l ươ ng c ấ p b ậ c, còn khi ả nh h ưở ng c ủ a các y ế u t ố c ầ n ph ụ c ấ p tác độ ng nh ư nhau đế n m ọ i ng ườ i tham gia thì ph ụ c ấ p tính theo l ươ ng t ố i thi ể u. + Phân lo ạ i: - Ph ụ c ấ p khu v ự c: áp d ụ ng đố i v ớ i ng ườ i làm vi ệ c ở vùng xa xôi, h ẻ o lánh và khí h ậ u x ấ u. - Ph ụ c ấ p độ c h ạ i, nguy hi ể m: áp d ụ ng đố i v ớ i ng ườ i làm ngh ề ho ặ c công vi ệ c có đ i ề u ki ệ n lao độ ng độ c h ạ i, nguy hi ể m, đặ c bi ệ t độ c h ạ i, nguy hi ể m mà ch ư a đượ c xác đị nh trong m ứ c l ươ ng. - Ph ụ c ấ p trách nhi ệ m công vi ệ c: áp d ụ ng đố i v ớ i thành viên không chuyên trách h ộ i đồ ng qu ả n tr ị , thành viên ban ki ể m soát( không k ể tr ưở ng ban ki ể m soát) và nh ữ ng ng ườ i làm m ộ t s ố công vi ệ c đ òi h ỏ i trách nhi ệ m cao ho ặ c ph ả i đả m nhi ệ m công tác qu ả n lý không ph ụ thu ộ c ch ứ c danh lãnh đạ o. - Ph ụ c ấ p l ư u độ ng: áp d ụ ng đố i v ớ i ng ườ i làm ngh ề ho ặ c công vi ệ c th ườ ng xuyên thay đổ i đị a đ i ể m làm vi ệ c và n ơ i ở . - Ph ụ c ấ p thu hút: áp d ụ ng đố i v ớ i ng ườ i đế n làm vi ệ c ở vùng kinh t ế m ớ i, c ơ s ở kinh t ế và đả o xa có đ i ề u ki ệ n sinh ho ạ t đặ c bi ệ t khó kh ă n. Ngoài ra, đố i v ớ i cán b ộ , công ch ứ c và các đố i t ượ ng l ự c l ượ ng v ũ trang còn có các lo ạ i ph ụ c ấ p c ơ b ả n nh ư : ph ụ c ấ p thâm niên v ượ t khung, ph ụ c ấ p kiêm nhi ệ m ch ứ c danh lãnh đạ o, ph ụ c ấ p ư u đ ãi ngh ề .` Ngu ồ n: Ch ươ ng VII giáo trình qu ả n trì ngu ồ n nhân l ự c, Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ố c dân, 2010 1.2. B ả n ch ấ t c ủ a ti ề n l ươ ng Cùng v ớ i s ự chuy ể n đổ i c ủ a n ề n kinh t ế , quan ni ệ m v ề ti ề n l ươ ng có nh ữ ng thay đổ i: - Trong n ề n kinh t ế t ư b ả n ch ủ ngh ĩ a, C.Mac ch ỉ rõ, ti ề n l ươ ng là giá c ả s ứ c lao độ ng, bi ể u hi ệ n ra bên ngoài nh ư giá c ả lao độ ng. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 13 - Trong n ề n kinh t ế k ế ho ạ ch hoá t ậ p trung, ti ề n l ươ ng đượ c đị nh ngh ĩ a là m ộ t ph ầ n thu nh ậ p qu ố c dân bi ể u hi ệ n d ướ i hình th ứ c ti ề n t ệ , đượ c nhà n ướ c phân ph ố i m ộ t cách có k ế ho ạ ch cho công nhân viên c ă n c ứ vào s ố l ượ ng và ch ấ t l ượ ng lao độ ng mà h ọ c ố ng hi ế n. - Trong n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng, Ti ề n l ươ ng đượ c hi ể u là s ố l ượ ng ti ề n t ệ mà ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng theo giá tr ị s ứ c lao độ ng mà h ọ hao phí trên c ơ s ở tho ả thu ậ n(theo h ợ p đồ ng lao độ ng). Nh ư v ậ y, trong c ơ ch ế th ị tr ườ ng v ớ i s ự ho ạ t độ ng c ủ a th ị tr ườ ng s ứ c lao s ứ c lao độ ng tr ở thành hàng hóa, lo ạ i hàng hóa đặ c bi ệ t. Giá c ả s ứ c lao độ ng chính là ti ề n l ươ ng, ti ề n công. T ừ nh ữ ng khái ni ệ m và nh ậ n th ứ c v ề ti ề n l ươ ng nêu trên có th ể rút ra đượ c là v ề b ả n ch ấ t, ti ề n l ươ ng trong c ơ ch ế th ị tr ườ ng bao g ồ m 3 tr ụ c ộ t 3 : - Ti ề n l ươ ng là giá c ả s ứ c lao độ ng, hay bi ể u hi ệ n b ằ ng ti ề n c ủ a giá tr ị lao độ ng mà ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng. - Ti ề n l ươ ng ph ụ thu ộ c vào quan h ệ cung- c ầ u lao độ ng trên th ị tr ườ ng lao độ ng, nh ư ng không đượ c tr ả th ấ p h ơ n m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u đủ s ố ng do lu ậ t pháp quy đị nh. - Ti ề n l ươ ng đượ c xác đị nh thông qua c ơ ch ế th ỏ a thu ậ n gi ữ a các bên trong quan h ệ lao độ ng. 1.3. Ch ứ c n ă ng c ủ a ti ề n l ươ ng Trong b ấ t c ứ m ộ t doanh nghi ệ p nào, doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t c ũ ng nh ư doanh nghi ệ p th ươ ng m ạ i, ti ề n l ươ ng th ự c hi ệ n hai ch ứ c n ă ng sau đ ây: - V ề ph ươ ng di ệ n xã h ộ i: Trong m ọ i ch ế độ xã h ộ i, ti ề n l ươ ng th ự c hi ệ n ch ứ c n ă ng kinh t ế c ơ b ả n c ủ a nó là đả m b ả o tái s ả n xu ấ t s ứ c lao độ ng cho xã h ộ i.Tuy nhiên m ứ c độ tái s ả n xu ấ t m ở r ộ ng cho ng ườ i lao độ ng và cách tính, cách tr ả ti ề n l ươ ng trong m ỗ i ch ế độ là khác nhau. Ng ườ i lao độ ng tái s ả n xu ấ t s ứ c lao độ ng c ủ a mình thông qua các t ư li ệ u sinh ho ạ t nh ậ n đượ c t ừ kho ả n ti ề n l ươ ng c ủ a h ọ . Để tái s ả n xu ấ t s ứ c lao độ ng, ti ề n l ươ ng ph ả i đả m b ả o tiêu dùng cá nhân ng ườ i lao độ ng và gia đ ình h ọ . Để th ự c hi ệ n chính sách này trong công tác ti ề n l ươ ng: + Nhà n ướ c ph ả i đị nh m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u; m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u ph ả i đả m b ả o nuôi s ố ng gia đ ình và b ả n thân ng ườ i lao độ ng. M ứ c l ươ ng t ố i thi ể u là n ề n t ả ng cho chính sách ti ề n l ươ ng và vi ệ c tr ả l ươ ng c ủ a các doanh nghi ệ p, b ở i v ậ y nó ph ả i đượ c th ể ch ế b ằ ng pháp lu ậ t bu ộ c m ọ i doanh nghi ệ p khi s ử d ụ ng lao độ ng ph ả i th ự c hi ệ n. M ứ c l ươ ng t ố i thi ể u đượ c ấ n đị nh theo giá linh ho ạ t, đả m b ả o cho ng ườ i 3 C ả i cách ch ế độ ti ề n l ươ ng, Trung tâm Thông tin- T ư li ệ u, CIEM, 2009. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 14 lao độ ng làm vi ệ c đơ n gi ả n nh ấ t trong đ i ề u ki ệ n lao độ ng bình th ườ ng bù đắ p s ứ c lao độ ng gi ả n đơ n và m ộ t ph ầ n tích lu ỹ tái s ả n xu ấ t s ứ c lao độ ng m ở r ộ ng, m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u làm c ă n c ứ để tính các m ứ c l ươ ng cho các lo ạ i lao độ ng khác. + M ứ c l ươ ng c ơ b ả n khác: Đượ c xác đị nh trên c ơ s ở m ứ c giá hàng v ậ t ph ẩ m tiêu dùng trong t ừ ng tr ườ ng h ợ p m ộ t, b ở i v ậ y khi giá c ả có bi ế n độ ng, đặ c bi ệ t khi t ố c độ l ạ m phát cao, ph ả i đ i ề u ch ỉ nh ti ề n l ươ ng phù h ợ p để đả m b ả o đờ i s ố ng c ủ a ng ườ i lao độ ng. - V ề ph ươ ng di ệ n kinh t ế : Ti ề n l ươ ng là m ộ t đ òn b ẩ y kinh t ế có tác d ụ ng kích thích l ợ i ích v ậ t ch ấ t đố i v ớ i ng ườ i lao độ ng làm cho h ọ vì l ợ i ích v ậ t ch ấ t c ủ a b ả n thân và gia đ ình mình mà lao độ ng m ộ t cách tích c ự c v ớ i ch ấ t l ượ ng k ế t qu ả ngày càng cao. Để tr ở thành đ òn b ẩ y kinh t ế , vi ệ c tr ả l ươ ng ph ả i g ắ n li ề n v ớ i k ế t qu ả lao độ ng, t ổ ch ứ c ti ề n l ươ ng ph ả i nh ằ m khuy ế n khích ng ườ i lao độ ng nâng cao n ă ng su ấ t, ch ấ t l ượ ng và hi ệ u qu ả lao độ ng. Làm nhi ề u h ưở ng nhi ề u, làm ít h ưở ng ít, không làm không h ưở ng. B ộ i s ố c ủ a ti ề n l ươ ng ph ả i ph ả n ánh đ úng s ự khác bi ệ t trong ti ề n l ươ ng gi ữ a lo ạ i lao độ ng có trình độ th ấ p nh ấ t và cao nh ấ t đượ c hình thành trong quá trình lao độ ng. V ớ i ch ứ c n ă ng c ơ b ả n nói trên, vai trò c ủ a ti ề n l ươ ng đượ c bi ể u hi ệ n: - V ề m ặ t kinh t ế Ti ề n l ươ ng đ óng vai trò đặ c bi ệ t quan tr ọ ng, quy ế t đị nh trong vi ệ c ổ n đị nh và phát tri ể n kinh t ế gia đ ình. N ế u ti ề n không đủ trang tr ả i, m ứ c s ố ng c ủ a ng ườ i lao độ ng b ị gi ả m sút, h ọ ph ả i ki ế m thêm vi ệ c làm ngoài doanh nghi ệ p nh ư v ậ y có th ể làm ả nh h ưở ng k ế t qu ả làm vi ệ c t ạ i doanh nghi ệ p. ng ượ c l ạ i n ế u ti ề n l ươ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng l ớ n h ơ n ho ặ c b ằ ng m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u thì s ẽ t ạ o cho ng ườ i lao độ ng yên tâm, ph ấ n kh ở i làm vi ệ c, d ồ n h ế t kh ả n ă ng và s ứ c l ự c c ủ a mình cho công vi ệ c vì l ợ i ích chung và l ợ i ích riêng, có nh ư v ậ y dân m ớ i giàu, n ướ c m ớ i m ạ nh. - V ề m ặ t chính tr ị xã h ộ i Có th ể nói ti ề n l ươ ng là m ộ t nhân t ố quan tr ọ ng tác độ ng m ạ nh m ẽ nh ấ t, n ế u nh ư ti ề n l ươ ng không g ắ n ch ặ t v ớ i ch ấ t l ượ ng, hi ệ u qu ả công tác, không theo giá tr ị s ứ c lao độ ng thì ti ề n l ươ ng không đủ đả m b ả o để s ả n xu ấ t, th ậ m chí tái s ả n xu ấ t gi ả n đơ n s ứ c lao độ ng không đủ để khuy ế n khích nâng cao trình độ nghi ệ p v ụ , trình độ tay ngh ề . Vì v ậ y, ti ề n l ươ ng ph ả i đả m b ả o các y ế u t ố c ấ u thành để đả m b ả o ngu ồ n thu nh ậ p, là ngu ồ n s ố ng ch ủ y ế u c ủ a ng ườ i lao độ ng và gia đ ình h ọ , là đ i ề u ki ệ n để ng ườ i lao độ ng h ưở ng l ươ ng hoà nh ậ p vào th ị tr ườ ng lao độ ng xã h ộ i. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 15 Để s ử d ụ ng đ òn b ẩ y ti ề n l ươ ng đố i v ớ i ng ườ i lao độ ng đ òi h ỏ i công tác ti ề n l ươ ng trong doanh nghi ệ p ph ả i đặ c bi ệ t coi tr ọ ng. T ổ ch ứ c ti ề n l ươ ng trong doanh nghi ệ p đượ c công b ằ ng và h ợ p lý s ẽ t ạ o ra hoà khí c ở i m ở gi ữ a nh ữ ng ng ườ i lao độ ng, hình thành kh ố i đ oàn k ế t th ố ng nh ấ t, trên d ướ i m ộ t lòng, m ộ t ý chí vì s ự nghi ệ p phát tri ể n và vì l ợ i ích b ả n thân ng ườ i lao độ ng. Chính vì v ậ y mà ng ườ i lao độ ng tích c ự c làm vi ệ c b ằ ng c ả lòng nhi ệ t tình, h ă ng say và h ọ có quy ề n t ự hào v ề m ứ c l ươ ng h ọ đạ t đượ c. Ng ượ c l ạ i, khi công tác t ổ ch ứ c ti ề n l ươ ng trong doanh nghi ệ p thi ế u tính công b ằ ng và h ợ p lý thì không nh ữ ng s ẽ sinh ra nh ữ ng mâu thu ẫ n n ộ i b ộ th ậ m chí khá gay g ắ t gi ữ a ng ườ i lao độ ng v ớ i nhau, gi ữ a nh ữ ng ng ườ i lao độ ng v ớ i c ấ p qu ả n tr ị , c ấ p lãnh đạ o doanh nghi ệ p, có lúc còn có th ể d ẫ n đế n s ự phá ho ạ i ng ầ m d ẫ n đế n s ự lãng phí to l ớ n trong s ả n xu ấ t. Vì v ậ y, v ớ i nhà qu ả n tr ị doanh nghi ệ p, m ộ t trong nh ữ ng công vi ệ c c ầ n đượ c quan tâm hàng đầ u là ph ả i theo dõi đầ y đủ công tác ti ề n l ươ ng, th ườ ng xuyên l ắ ng nghe và phát hi ệ n k ị p th ờ i nh ữ ng ý ki ế n b ấ t đồ ng ho ặ c nh ữ ng mâu thu ẫ n có kh ả n ă ng xu ấ t hi ệ n trong phân ph ố i ti ề n l ươ ng, ti ề n th ưở ng c ủ a ng ườ i lao độ ng qua đ ó có s ự đ i ề u ch ỉ nh tho ả đ áng, h ợ p lý. Tóm l ạ i, trong đờ i s ố ng xã h ộ i, trong doanh nghi ệ p, ti ề n l ươ ng đ óng vai trò đặ c bi ệ t quan tr ọ ng, nó không ch ỉ đả m b ả o cho đờ i s ố ng c ủ a ng ườ i lao độ ng, tái s ả n xu ấ t s ứ c lao độ ng mà còn là m ộ t công c ụ để qu ả n lý doanh nghi ệ p, là đ òn b ẩ y kinh t ế hi ệ u l ự c. Tuy nhiên, ch ỉ trên c ơ s ở áp d ụ ng đ úng đắ n ch ế độ ti ề n l ươ ng, đả m b ả o các nguyên t ắ c c ủ a nó thì m ớ i phát huy đượ c m ặ t tích c ự c và ng ượ c l ạ i s ẽ làm ả nh h ưở ng x ấ u đế n toàn b ộ ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p. 4. Các thu nh ậ p khác ngoài l ươ ng: b ả n ch ấ t, n ộ i dung, ý ngh ĩ a 2.1. Khái ni ệ m và b ả n ch ấ t các kho ả n thu nh ậ p khác ngoài ti ề n l ươ ng Ở n ướ c ta hi ệ n nay còn có s ự phân bi ệ t các y ế u t ố trong t ổ ng thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng t ừ công vi ệ c: Ti ề n l ươ ng(d ụ ng ý ch ỉ l ươ ng c ơ b ả n), ph ụ c ấ p và phúc l ợ i. Đ i ề u đ ó có ngh ĩ a là bên c ạ nh ti ề n l ươ ng, ng ườ i lao độ ng còn có các kho ả n thu nh ậ p khác nh ư ti ề n th ưở ng, ti ề n lãi c ổ ph ầ n do lao độ ng đ óng góp, ti ề n ph ụ c ấ p các lo ạ i, b ả o hi ể m xã h ộ i, ti ề n tr ợ c ấ p xã h ộ i, an sinh xã h ộ i, phúc l ợ i xã h ộ i. V ề b ả n ch ấ t, các kho ả n thu nh ậ p ngoài l ươ ng này là các kho ả n ti ề n b ổ sung vào ti ề n l ươ ng nh ằ m quán tri ệ t h ơ n nguyên t ắ c phân ph ố i thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng và nh ằ m khuy ế n khích ng ườ i lao độ ng nâng cao n ă ng su ấ t, ch ấ t l ượ ng s ả n ph ẩ m và ti ế t ki ệ m nguyên, v ậ t li ệ u trong quá trình s ả n xu ấ t. Cùng v ớ i ti ề n l ươ ng, các kho ả n thu nh ậ p ngoài l ươ ng góp ph ầ n th ỏ a mãn nhu c ầ u v ậ t ch ấ t cho ng ườ i lao độ ng và CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 16 phân đị nh rõ ch ấ t l ượ ng công vi ệ c c ủ a ng ườ i lao độ ng đ óng góp cho công ty ho ặ c t ổ ch ứ c. Thu nh ậ p ngoài l ươ ng c ủ a ng ườ i lao độ ng chia thành hai lo ạ i. Lo ạ i th ứ nh ấ t là thu nh ậ p t ừ ti ề n th ưở ng, ti ề n lãi c ổ ph ầ n đ óng góp…, kho ả n ti ề n này ng ườ i lao độ ng tr ự c ti ế p nh ậ n t ừ công ty. S ố ti ề n này ph ụ thu ộ c vào tình hình s ả n xu ấ t, kinh doanh c ủ a công ty c ũ ng nh ư thành tích lao độ ng c ủ a ng ườ i lao độ ng. Lo ạ i th ứ hai là các kho ả n ti ề n nh ư ti ề n b ả o hi ể m xã h ộ i, ti ề n tr ợ c ấ p th ấ t nghi ệ p…, đ ây là các kho ả n thu nh ậ p ngoài l ươ ng không mang tính tr ự c ti ế p và t ứ c thì. Các kho ả n này ng ườ i lao độ ng không đượ c nh ậ n tr ự c ti ế p t ừ doanh nghi ệ p. C ụ th ể h ơ n, thay vì ph ả i đ óng phí để đượ c tham gia vào h ệ th ố ng an sinh xã h ộ i c ủ a nhà n ướ c thì ng ườ i lao độ ng đượ c doanh nghi ệ p đứ ng ra đ óng m ộ t ph ầ n ho ặ c toàn b ộ s ố ti ề n b ả o hi ể m xã h ộ i hay tr ợ c ấ p th ấ t nghi ệ p… đ ó cho đơ n v ị có liên quan. Chính vì v ậ y, nó c ũ ng đượ c xem là thu nh ậ p khác ngoài l ươ ng c ủ a ng ườ i lao độ ng 4 . 2.2. Vai trò c ủ a các kho ả n thu nh ậ p khác ngoài l ươ ng Th ứ nh ấ t, các kho ả n thu nh ậ p ngoài l ươ ng góp ph ầ n th ự c hi ệ n đầ y đủ h ơ n nguyên t ắ c phân ph ố i theo lao độ ng vì nó ph ả n ánh nguyên t ắ c c ơ b ả n c ủ a phân ph ố i lao độ ng. Th ứ hai, nó là đ òn b ẩ y để phát tri ể n kinh t ế . B ở i l ẽ , vi ệ c th ự c hi ệ n đầ y đủ các hình th ứ c và ch ế độ thu nh ậ p ngoài l ươ ng th ể hi ệ n s ự đ ãi ng ộ th ỏ a đ áng c ủ a công ty v ớ i ng ườ i lao độ ng vì v ậ y s ẽ khuy ế n khích h ọ trong công vi ệ c. Khi mà t ấ t c ả các doanh nghi ệ p cùng nâng cao s ả n xu ấ t, kinh t ế c ủ a qu ố c gia s ẽ phát tri ể n. Th ứ ba, các kho ả n thu nh ậ p khác ngoài l ươ ng thúc đẩ y ng ườ i lao độ ng th ự c hi ệ n t ố t m ụ c tiêu c ủ a doanh nghi ệ p đề ra. Khi xây d ự ng ph ươ ng án th ưở ng, ph ạ t doanh nghi ệ p có th ể đề ra các m ụ c tiêu phát tri ể n công ty để lao độ ng có độ ng l ự c làm vi ệ c, ph ấ n đấ u hoàn thành. Th ứ t ư , các kho ả n thu nh ậ p khác ngoài l ươ ng mà c ụ th ể là t ừ h ệ th ố ng an sinh xã h ộ i(bao g ồ m các kho ả n tr ợ c ấ p th ấ t nghi ệ p, ố m đ au, thai s ả n, b ả o hi ể m xã h ộ i,...) giúp ng ườ i lao độ ng yên tâm công tác, nh ờ đ ó mà n ă ng su ấ t lao độ ng s ẽ ổ n đị nh và t ă ng lên. B ở i l ẽ , ng ườ i lao độ ng bi ế t r ằ ng, cu ộ c s ố ng c ủ a h ọ đượ c b ả o đả m kh ỏ i nh ữ ng r ủ i ro thông qua h ệ th ố ng an sinh xã h ộ i mà doanh nghi ệ p đ ang đ óng phí chi tr ả cho ng ườ i lao độ ng để h ọ đượ c tham gia vào h ệ th ố ng. H ệ th ố ng an sinh xã h ộ i s ẽ góp ph ầ n thay th ế ho ặ c bù đắ p m ộ t ph ầ n thu nh ậ p khi ng ườ i lao độ ng b ị ố m đ au, m ấ t vi ệ c làm, m ấ t kh ả n ă ng lao độ ng ho ặ c ch ế t. 4 C ả i cách ch ế độ ti ề n l ươ ng, Trung tâm Thông tin- T ư li ệ u, CIEM, 2009. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 17 H ệ th ố ng an sinh xã h ộ i đ áp ứ ng nh ữ ng nhu c ầ u thi ế t th ự c nh ấ t c ủ a con ng ườ i và góp ph ầ n ổ n đị nh đờ i s ố ng ng ườ i lao độ ng. Trong đờ i s ố ng xã h ộ i, con ng ườ i luôn ph ả i đố i m ặ t v ớ i nh ữ ng r ủ i ro, đặ c bi ệ t là nh ữ ng r ủ i ro t ừ c ơ ch ế th ị tr ườ ng và các r ủ i ro t ừ thiên nhiên nh ư thiên tai, m ấ t mùa, d ị ch b ệ nh... Để phòng ng ừ a, kh ắ c ph ụ c các r ủ i ro này, con ng ườ i có nhu c ầ u đượ c đ áp ứ ng v ề m ặ t an sinh xã h ộ i. H ệ th ố ng an sinh xã h ộ i càng t ỏ rõ vai trò c ủ a mình khi n ề n kinh t ế , xã h ộ i phát tri ể n, nhu c ầ u v ề an sinh xã h ộ i c ũ ng t ă ng lên và đ a d ạ ng h ơ n nh ư : nhu c ầ u v ề b ả o hi ể m xã h ộ i, an toàn vi ệ c làm và ti ề n l ươ ng đủ s ố ng; nhu c ầ u ti ế p c ậ n các d ị ch v ụ xã h ộ i c ơ b ả n(y t ế , giáo d ụ c, n ướ c s ạ ch, k ế ho ạ ch hóa gia đ ình...); nhu c ầ u tr ợ giúp th ườ ng xuyên đố i v ớ i các đố i t ượ ng y ế u th ế (ng ườ i già cô đơ n, không n ơ i n ươ ng t ự a, tr ẻ em có hoàn c ả nh đặ c bi ệ t khó kh ă n, ng ườ i tàn t ậ t,...); nhu c ầ u c ứ u tr ợ độ t xu ấ t nh ư dau ố m, m ấ t mùa, thiên tai... Chính b ở i v ậ y, an sinh xã h ộ i góp ph ầ n b ả o đả m an toàn, ổ n đị nh cho toàn b ộ n ề n kinh t ế , xã h ộ i. 5 VI. Vai trò độ ng l ự c c ủ a l ươ ng và thu nh ậ p thúc đẩ y t ă ng tr ưở ng b ề n v ữ ng II.1. L ươ ng và thu nh ậ p là độ ng l ự c thúc đẩ y t ă ng tr ưở ng b ề n v ữ ng Ti ề n l ươ ng là m ộ t b ộ ph ậ n c ủ a thu nh ậ p qu ố c dân đượ c Nhà n ướ c phân ph ố i cho ng ườ i lao độ ng, nó ch ị u ả nh h ưở ng c ủ a m ộ t lo ạ t nhân t ố : Trình độ phát tri ể n s ả n xu ấ t, quan h ệ gi ữ a tích lu ỹ và tiêu dùng trong t ừ ng th ờ i k ỳ và chính sách c ủ a Nhà n ướ c th ự c hi ệ n các nhi ệ m v ụ kinh t ế , chính tr ị trong th ờ i k ỳ đ ó. Nh ư v ậ y ti ề n l ươ ng c ủ a ng ườ i lao độ ng còn ph ụ thu ộ c vào hoàn c ả nh kinh t ế , xã h ộ i c ủ a Đấ t n ướ c. N ế u đ i ề u ki ệ n kinh t ế phát tri ể n cùng v ớ i ti ế n b ộ khoa h ọ c k ỹ thu ậ t thì n ă ng su ấ t lao độ ng t ă ng lên, đồ ng ngh ĩ a v ớ i vi ệ c ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng c ũ ng t ă ng. T ừ đ ó, ng ườ i lao độ ng càng có thêm độ ng l ự c để không ng ừ ng ph ấ n đấ u, c ả i thi ệ n và b ổ sung các k ỹ n ă ng c ầ n thi ế t, phát huy t ố t h ơ n ngu ồ n l ự c con ng ườ i – nhân t ố ch ủ đạ o đả m b ả o phát tri ể n b ề n v ữ ng. Ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p có m ố i quan h ệ m ậ t thi ế t và tác độ ng đ a chi ề u v ớ i t ă ng tr ưở ng kinh t ế , c ũ ng nh ư nâng cao hi ệ u l ự c, hi ệ u qu ả qu ả n lý nhà n ướ c. Ti ề n l ươ ng có vai trò quan tr ọ ng trong vi ệ c xây d ự ng m ộ t n ề n công v ụ chuyên nghi ệ p, hi ệ u qu ả và trung th ự c. Chính sách ti ề n l ươ ng có ý ngh ĩ a kinh t ế -xã h ộ i quan tr ọ ng. T ă ng l ươ ng h ợ p lý có th ể coi là bi ệ n pháp kích c ầ u lành m ạ nh. II.2. V ị trí và tác độ ng c ủ a l ươ ng và thu nh ậ p so v ớ i nh ữ ng độ ng l ự c khác và t ươ ng tác v ớ i độ ng l ự c khác 5 Đồ ng Qu ố c Đạ t, Vai trò c ủ a h ệ th ố ng an sinh – xã h ộ i trong n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng ở Vi ệ t Nam, T ạ p chí Lao độ ng và Xã h ộ i, S ố 350 n ă m 2009 CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 18 Ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p không ph ả i là độ ng l ự c duy nh ấ t để ng ườ i lao độ ng yên tâm c ố ng hi ế n, nâng cao ch ấ t l ượ ng và n ă ng su ấ t lao độ ng. Bên c ạ nh đ ó còn c ầ n có các độ ng l ự c khuy ế n khích khác nh ư : s ự công khai, công b ằ ng trong chính sách l ươ ng và thu nh ậ p, tránh tr ố n thu ế thu nh ậ p cá nhân, tránh tham nh ũ ng, và ph ả i có nh ữ ng tr ợ c ấ p ngoài l ươ ng không th ể hi ệ n b ằ ng ti ề n. Thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng n ế u ti ề n t ệ hóa thì s ẽ là con s ố khá l ớ n, ả nh h ưở ng l ớ n đế n chi phí s ả n xu ấ t trong khi chúng ta c ầ n gi ả m chi phí để nâng cao kh ả n ă ng c ạ nh tranh. Do v ậ y, các hình th ứ c khác nh ằ m gia t ă ng thu nh ậ p th ự c t ế c ủ a ng ườ i lao độ ng gi ữ vai trò không kém ph ầ n quan tr ọ ng để cùng v ớ i l ươ ng và thu nh ậ p h ỗ tr ợ ng ườ i lao độ ng duy trì và c ả i thi ệ n cu ộ c s ố ng m ộ t cách b ề n v ữ ng. - K ế t h ợ p ti ề n l ươ ng và tr ợ c ấ p C ầ n ph ả i k ế t h ợ p ti ề n l ươ ng và tr ợ c ấ p hi ệ n v ậ t hay hi ệ n v ậ t hóa ti ề n l ươ ng đ em l ạ i nh ữ ng l ợ i ích thi ế t th ự c cho ng ườ i lao độ ng h ơ n so v ớ i ti ề n t ệ hóa, m ặ t khác thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng không ả nh h ưở ng đế n chi phí s ả n xu ấ t mà Vi ệ t Nam đ ã khá cao so v ớ i các n ướ c trong khu v ự c, không ch ị u ả nh h ưở ng c ủ a s ự tr ồ i s ụ t giá c ả th ị tr ườ ng đ ang bi ế n độ ng m ạ nh trong n ề n kinh t ế . Ph ầ n ti ề n l ươ ng th ể hi ệ n ở hi ệ n v ậ t là Nhà n ướ c t ă ng h ỗ tr ợ ch ă m sóc y t ế , h ọ c hành và nhà ở cho ng ườ i lao độ ng. V ừ a qua v ớ i chính sách xã h ộ i hóa, ph ầ n đ óng góp c ủ a ng ườ i lao độ ng cho h ọ c t ậ p, ch ữ a b ệ nh, có nhà ở t ă ng lên đ áng k ể , th ự c t ế đ ã làm h ạ th ấ p thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng. Đờ i s ố ng c ủ a ng ườ i lao độ ng ch ỉ có th ể nâng lên đượ c khi t ă ng ngân sách cho công tác y t ế , giáo d ụ c, nhà ở t ă ng. Đấ t đ ai nhà ở V ừ a qua, ở Hà N ộ i và TP.HCM n ạ n đầ u c ơ đấ t đ ai nhà ở đ ã t ạ o nên c ơ n s ố t giá, ch ỉ trong th ờ i gian ng ắ n giá c ả đấ t t ă ng lên gi ả t ạ o có n ơ i g ấ p 8-9 l ầ n. Hi ệ n nay nhi ề u n ơ i giá c ả đấ t đ ai t ă ng lên đ áng s ợ . Giá đấ t cao c ả n tr ở ch ươ ng trình nhà ở cho ng ườ i có thu nh ậ p th ấ p, ng ườ i lao độ ng còn lâu m ớ i có m ộ t c ă n nhà để ở . Kinh nghi ệ m Hàn Qu ố c: Giá đấ t đ ã t ă ng v ụ t vào cu ố i nh ữ ng n ă m 80, giá nhà đấ t đ ô th ị cao, kh ả n ă ng mua nhà b ị gi ả m, m ặ c dù l ươ ng t ă ng, công nhân th ấ y thu nh ậ p c ủ a h ọ không b ắ t k ị p v ớ i giá nhà, x ẩ y ra b ạ o độ ng liên miên, đ e d ọ a đế n nh ữ ng v ấ n đề xã h ộ i và chính tr ị , tính nguyên v ẹ n c ủ a qu ố c gia. T ạ i Thái Lan, ph ầ n l ớ n c ư dân nghèo không có kh ả n ă ng mua c ă n h ộ r ẻ nh ấ t trên th ị tr ườ ng t ự do. Xu ấ t phát t ừ tình hình th ự c ti ễ n đấ t đ ai trong th ờ i gian qua ở n ướ c ta và kinh nghi ệ m các n ướ c, nh ấ t là các n ướ c trong khu v ự c, Nhà n ướ c và doanh nghi ệ p xây d ự ng nhà ở cho thuê nhà giá r ẻ , bán nhà giá th ấ p, tr ả d ầ n cho ng ườ i lao độ ng. Đ ó chính là m ộ t bi ệ n pháp t ă ng l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 19 - Giáo d ụ c Mi ễ n gi ả m h ọ c phí cho con em ng ườ i lao độ ng là m ộ t hình th ứ c t ă ng l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng và là m ộ t độ ng l ự c để ng ườ i lao độ ng tích c ự c c ố ng hi ế n và t ậ p trung h ơ n vào công vi ệ c. Đồ ng th ờ i, chính con em ng ườ i lao độ ng khi đượ c h ọ c hành đầ y đủ s ẽ là nh ữ ng ch ủ nhân tích c ự c trong t ươ ng lai, góp ph ầ n đả m b ả o s ự phát tri ể n b ề n v ữ ng c ủ a đấ t n ướ c. Có m ộ t th ự c t ế là m ặ c dù thu nh ậ p th ấ p nh ư ng chi c ủ a ng ườ i dân cho giáo d ụ c ngày càng t ă ng t ă ng. Hi ệ n nay ph ầ n tài chính do dân đ óng góp cho l ĩ nh v ự c đ ào t ạ o ở c ấ p ti ể u h ọ c đ ã lên t ớ i 44,5%, trung h ọ c ph ổ thông là 51,5%, d ạ y ngh ề 62,1%. C ầ n mi ễ n h ọ c phí cho h ọ c sinh ti ể u h ọ c, trung h ọ c c ơ s ở , ti ế n t ớ i mi ễ n h ọ c phí cho h ọ c sinh trung h ọ c ph ổ thông. Song m ộ t b ộ ph ậ n dân c ư có thu nh ậ p cao có nhu c ầ u h ọ c phù h ợ p v ớ i hoàn c ả nh c ủ a h ọ , c ầ n ph ả i có tr ườ ng t ư đ áp ứ ng yêu c ầ u. - Y t ế C ũ ng t ươ ng t ự nh ư đố i v ớ i giáo d ụ c, ph ầ n chi c ủ a ng ườ i dân cho ch ă m sóc s ứ c kho ẻ ngày càng t ă ng trong khi thu nh ậ p t ă ng ch ậ m và di ệ n nghèo khá l ớ n trong dân. Kinh nghi ệ m các n ướ c cho th ấ y chính ph ủ Anh, Th ụ y Đ i ể n ch ị u m ọ i chi phí y t ế , b ả o hi ể m y t ế Ấ n Độ bao g ồ m các đố i t ượ ng là ng ườ i lao độ ng, c ả ng ườ i ố m đ au, sinh đẻ , tang ch ế , tr ợ c ấ p ng ườ i ph ụ c h ồ i ch ứ c n ă ng, tr ợ c ấ p ng ườ i không n ươ ng t ự a, ở Srilanka t ấ t c ả công dân s ử d ụ ng thu ố c men không m ấ t ti ề n, ch ă m sóc s ứ c kho ẻ cho nông dân không m ấ t ti ề n. C ầ n ph ả i đả m b ả o cho m ọ i ng ườ i dân đề u đượ c ti ế p c ậ n v ớ i ch ă m sóc y t ế khi m ắ c b ệ nh. Khi m ắ c b ệ nh n ặ ng v ớ i đồ ng l ươ ng b ằ ng ti ề n dù có cao c ũ ng không đủ kh ả n ă ng tr ị b ệ nh. Ch ỉ có đẩ y m ạ nh công tác b ả o hi ể m y t ế đố i v ớ i m ọ i ng ườ i dân, đặ c bi ệ t là ng ườ i lao độ ng thì m ớ i t ạ o đượ c s ự t ă ng tr ưở ng cao và ổ n đị nh.Trong nh ữ ng n ă m qua b ả o hi ể m y t ế đ ã có vai trò b ả o v ệ ng ườ i dân, nh ấ t là ng ườ i nghèo ch ố ng l ạ i nh ữ ng bi ế n c ố b ệ nh t ậ t có chi phí l ớ n, nhi ề u ng ườ i đ ã s ố ng đượ c và ti ế p t ụ c c ố ng hi ế n. - Chính sách ti ề n l ươ ng công b ằ ng, minh b ạ ch và th ỏ a đ áng Đố i v ớ i khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh, ti ề n l ươ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng ph ả i t ươ ng x ứ ng v ớ i s ự đ óng góp c ủ a lao độ ng(hay tr ả đ úng giá tr ị s ứ c lao độ ng) tùy theo(hay ph ụ thu ộ c vào) n ă ng su ấ t lao độ ng c ủ a t ừ ng cá nhân(hay thành tích c ủ a t ừ ng cá nhân). Đ ây là v ấ n đề có tính ch ấ t nguyên t ắ c, là chu ẩ n m ự c cao nh ấ t c ủ a chính sách ti ề n l ươ ng trong khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh. Đố i v ớ i khu v ự c hành chính nhà n ướ c: Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a công ch ứ c là th ự c thi công v ụ đượ c phân công trong h ệ th ố ng hành chính nhà n ướ c. Do đ ó, ti ề n l ươ ng c ủ a công ch ứ c ph ả i đượ c tr ả theo v ị trí công vi ệ c trên c ơ s ở tiêu chu ẩ n ch ứ c CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 20 danh công ch ứ c và hi ệ u qu ả th ự c thi công v ụ . Ti ề n l ươ ng tr ả cho công ch ứ c ph ả i đượ c tính đ úng, tính đủ chí phí lao độ ng và chú ý đế n đặ c đ i ể m đặ c thù c ủ a lao độ ng công ch ứ c. Công ch ứ c làm vi ệ c trong các c ơ quan hành chính nhà n ướ c, là c ơ quan quy ề n l ự c chi ph ố i toàn b ộ ho ạ t độ ng xã h ộ i. Trong kinh t ế th ị tr ườ ng, ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p c ủ a công ch ứ c m ặ c dù do nhà n ướ c tr ả t ừ ngân sách, song chính sách ti ề n l ươ ng công ch ứ c ph ả i đặ t trong m ố i t ươ ng quan v ớ i m ặ t b ằ ng ti ề n l ươ ng, thu nh ậ p khu v ự c th ị tr ườ ng. N ế u không th ỏ a mãn quan h ệ này s ẽ d ẫ n đế n h ộ i ch ứ ng“t ướ c đ o ạ t để bù đắ p ti ề n l ươ ng 6 ” trong th ự c thi công v ụ (tiêu c ự c, tham nh ũ ng), can thi ệ p hành chính c ủ a các nhóm l ợ i ích vào th ị tr ườ ng để “ đ òi chia s ẻ l ợ i ích”, làm l ũ ng đ o ạ n, méo mó th ị tr ườ ng. Trong khu v ự c d ị ch v ụ công, chi phí ti ề n l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng cung c ấ p d ị ch v ụ đượ c tính đ úng, tính đủ trong chi phí d ị ch v ụ . Các t ổ ch ứ c s ự nghi ệ p cung c ấ p d ị ch v ụ là đơ n v ị s ự nghi ệ p ho ạ t độ ng t ự ch ủ , không vì m ụ c tiêu l ợ i nhu ậ n, đượ c nhà n ướ c mua d ị ch v ụ ho ặ c ng ườ i th ụ h ưở ng d ị ch v ụ tr ả trên c ơ s ở giá d ị ch v ụ ho ặ c phí d ị ch v ụ . Do đ ó, ti ề n l ươ ng c ủ a ng ườ i lao độ ng ph ả i đượ c tr ả theo m ứ c đ óng góp c ủ a lao độ ng và ch ấ t l ượ ng, hi ệ u qu ả cung c ấ p d ị ch v ụ . VII. Chính sách, pháp lu ậ t c ủ a nhà n ướ c ta v ề l ươ ng và thu nh ậ p; Th ự c t ế di ễ n bi ế n ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p ở n ướ c ta 1. Ch ủ tr ươ ng, chính sách c ủ a Đả ng và Nhà n ướ c v ề c ả i cách ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p trong th ờ i k ỳ đổ i m ớ i V ấ n đề c ả i cách ti ề n l ươ ng đ ã đượ c Đả ng và Nhà n ướ c ta quan tâm t ừ r ấ t s ớ m và luôn đượ c quán tri ệ t t ạ i các k ỳ Đạ i h ộ i c ủ a Đả ng t ừ th ờ i k ỳ đổ i m ớ i cho đế n nay 7 . Báo cáo chính tr ị c ủ a Ban Ch ấ p hành Trung ươ ng Đả ng khoá X t ạ i Đạ i h ộ i đạ i bi ể u toàn qu ố c l ầ n th ứ XI c ủ a Đả ng còn nêu rõ" Kiên quy ế t kh ắ c ph ụ c nh ữ ng b ấ t h ợ p lý v ề ti ề n l ươ ng, ti ề n công, tr ợ c ấ p xã h ộ i phù h ợ p v ớ i tình hình kinh t ế - xã h ộ i c ủ a đấ t n ướ c; g ắ n c ả i cách ti ề n l ươ ng v ớ i s ắ p x ế p, ki ệ n toàn, nâng cao ch ấ t l ượ ng độ i ng ũ cán b ộ , công ch ứ c c ủ a h ệ th ố ng chính tr ị . G ắ n ti ề n l ươ ng c ủ a ng ườ i lao độ ng v ớ i hi ệ u qu ả kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p”. C ă n c ứ vào nh ữ ng ch ủ tr ươ ng nêu trên, trong nh ữ ng n ă m qua Nhà n ướ c ta đ ã đẩ y m ạ nh c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng, ti ề n công. T ừ n ă m 1993, chính sách ti ề n l ươ ng đ ã có s ự thay đổ i theo h ướ ng tích c ự c, kh ắ c ph ụ c nh ữ ng h ạ n ch ế c ơ b ả n c ủ a th ờ i k ỳ tr ướ c, t ạ o s ự hài hòa h ơ n v ề l ợ i ích gi ữ a ng ườ i lao độ ng và ng ườ i s ử d ụ ng 6 Chính sách ti ề n l ươ ng: th ự c tr ạ ng, v ấ n đề và yêu c ầ u đặ t ra cho giai đ o ạ n 2011 – 2015, TS. Nguy ễ n H ữ u D ũ ng. 7 C ả i cách ch ế độ ti ề n l ươ ng, Trung tâm Thông tin- T ư li ệ u, CIEM, 2009. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 21 lao độ ng, v ớ i 4 n ộ i dung c ơ b ả n: m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u; quan h ệ ti ề n l ươ ng gi ữ a các khu v ự c; các ch ế độ ph ụ c ấ p ti ề n l ươ ng và c ơ ch ế qu ả n lý ti ề n l ươ ng, thu nh ậ p. Đ ã hình thành b ố n h ệ th ố ng thang, b ả ng l ươ ng riêng cho 4 khu v ự c, g ồ m: (1) Ti ề n l ươ ng c ủ a khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh c ủ a Nhà n ướ c c ă n c ứ trên n ă ng su ấ t lao độ ng, hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t, kinh doanh để đị nh ra m ứ c ti ề n l ươ ng, ti ề n th ưở ng t ươ ng đố i h ợ p lý. (2) Ti ề n l ươ ng c ủ a l ự c l ượ ng v ũ trang đượ c ti ề n t ệ hóa. (3) Ti ề n l ươ ng c ủ a khu v ự c hành chính, s ự nghi ệ p đượ c thi ế t k ế theo ng ạ ch công ch ứ c phù h ợ p v ớ i ch ứ c danh và tiêu chu ẩ n chuyên môn, m ỗ i ng ạ ch l ạ i có nhi ề u b ậ c để khuy ế n khích công ch ứ c ph ấ n đấ u v ươ n lên. (4) Ti ề n l ươ ng c ủ a khu v ự c dân c ư và b ầ u c ử đề u th ố ng nh ấ t, m ỗ i ch ứ c v ụ ch ỉ có m ộ t m ứ c l ươ ng, n ế u đượ c tái c ử thì có ph ụ c ấ p thâm niên tái c ử . T ạ i K ỳ h ọ p th ứ hai c ủ a Qu ố c h ộ i khóa XIII, Ủ y ban th ườ ng v ụ Qu ố c h ộ i ti ế p thu ý ki ế n c ủ a đạ i bi ể u Qu ố c h ộ i và đ ã ch ỉ nh lý d ự th ả o Lu ậ t Lao độ ng theo h ướ ng không k ế t c ấ u ch ươ ng này thành các m ụ c, quy đị nh rõ khái ni ệ m v ề ti ề n l ươ ng để th ố ng nh ấ t cách hi ể u v ề ti ề n l ươ ng, c ơ c ấ u ti ề n l ươ ng, nguyên t ắ c c ơ b ả n để tr ả l ươ ng và b ắ t bu ộ c m ứ c l ươ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng không đượ c th ấ p h ơ n m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u do Chính ph ủ quy đị nh; theo đ ó, Đ i ề u 87 đượ c ch ỉ nh lý l ạ i nh ư sau: “ Đ i ề u 87. Ti ề n l ươ ng 1. Ti ề n l ươ ng là kho ả n ti ề n mà ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng để th ự c hi ệ n công vi ệ c theo th ỏ a thu ậ n. Ti ề n l ươ ng bao g ồ m m ứ c l ươ ng theo công vi ệ c ho ặ c ch ứ c danh, ph ụ c ấ p l ươ ng và các kho ả n b ổ sung khác. M ứ c l ươ ng c ủ a ng ườ i lao độ ng không đượ c th ấ p h ơ n m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u do Chính ph ủ quy đị nh. 2. Ti ề n l ươ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng c ă n c ứ vào n ă ng su ấ t lao độ ng và ch ấ t l ượ ng công vi ệ c. 3. Ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng ph ả i b ả o đả m tr ả l ươ ng bình đẳ ng, không phân bi ệ t gi ớ i tính đố i v ớ i ng ườ i lao độ ng làm công vi ệ c có giá tr ị ngang nhau”. Nh ằ m ti ế p t ụ c c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng, Chính ph ủ đ ã ký Quy ế t đị nh s ố 1556/Q Đ -TTg ban hành K ế ho ạ ch tri ể n khai nghiên c ứ u c ả i cách t ổ ng th ể chính sách ti ề n l ươ ng vào n ă m 2011. Theo đ ó, nhi ệ m v ụ mà các c ơ quan qu ả n lý nhà n ướ c liên quan c ầ n tri ể n khai th ự c hi ệ n trong n ă m 2010 g ồ m có: nghiên c ứ u xây CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 22 d ự ng ch ế độ ti ề n l ươ ng m ớ i trên c ơ s ở quan h ệ m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u- trung bình t ố i đ a m ớ i; trình c ấ p có th ẩ m quy ề n v ề c ơ ch ế ti ề n l ươ ng và khung giá d ị ch v ụ đố i v ớ i các đơ n v ị s ự nghi ệ p công l ậ p thu ộ c các ngành khoa h ọ c và công ngh ệ , v ă n hóa, th ể thao và du l ị ch, l ĩ nh v ự c kinh t ế ; trình các c ơ quan có th ẩ m quy ề n v ề d ự ki ế n xây d ự ng ch ế độ ti ề n l ươ ng m ớ i đố i v ớ i cán b ộ , công ch ứ c, viên ch ứ c, l ự c l ượ ng v ũ trang và ng ườ i lao độ ng trong các công ty nhà n ướ c; ban hành các v ă n b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t v ề ch ế độ ti ề n l ươ ng m ớ i th ự c hi ệ n t ừ n ă m 2011. Các nhi ệ m v ụ v ề m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u chung, m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u vùng, b ả o hi ể m xã h ộ i và tr ợ c ấ p ư u đ ãi ng ườ i có công theo b ướ c đ i c ủ a Đề án c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng, b ả o hi ể m xã h ộ i và tr ợ c ấ p ư u đ ãi ng ườ i có công giai đ o ạ n 2008-2012 đ ã đượ c H ộ i ngh ị Trung ươ ng VI khóa X thông qua, th ự c hi ệ n theo phân công t ạ i Quy ế t đị nh s ố 282/Q Đ -TTg ngày 14/3/2008 c ủ a Th ủ t ướ ng Chính ph ủ . Ti ế p đ ó, ngày 03/1/2012, trong Ngh ị quy ế t s ố 1/NQ-CP c ủ a Chính ph ủ : V ề nh ữ ng gi ả i pháp ch ủ y ế u ch ỉ đạ o đ i ề u hành th ự c hi ệ n k ế ho ạ ch phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i và d ự toán ngân sách nhà n ướ c n ă m 2012, có đị nh rõ"Nghiên c ứ u, trình Chính ph ủ đị nh h ướ ng, gi ả i pháp c ả i cách ti ề n l ươ ng khu v ự c hành chính nhà n ướ c g ắ n v ớ i vi ệ c đẩ y m ạ nh xã h ộ i hoá d ị ch v ụ công. B ả o đả m kinh phí để th ự c hi ệ n c ả i cách ti ề n l ươ ng, th ự c hi ệ n chính sách xã h ộ i, th ự c hi ệ n các ch ươ ng trình m ụ c tiêu qu ố c gia, ch ươ ng trình qu ố c gia. Qu ả n lý, ki ể m tra, giám sát ch ặ t ch ẽ vi ệ c s ử d ụ ng kinh phí th ự c hi ệ n các ch ươ ng trình, d ự án c ấ p qu ố c gia, c ấ p đị a ph ươ ng; các chính sách, ch ươ ng trình, d ự án an sinh xã h ộ i, phúc l ợ i xã h ộ i, b ả o đả m k ị p th ờ i, đ úng m ụ c đ ích, đ úng đố i t ượ ng và hi ệ u qu ả ". Đ ó là m ộ t trong nh ữ ng gi ả i pháp ch ủ y ế u ch ỉ đạ o đ i ề u hành th ự c hi ệ n k ế ho ạ ch phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i và d ự toán ngân sách nhà n ướ c n ă m 2012. Hi ệ n nay, đề án C ả i cách ti ề n l ươ ng giai đ o ạ n 2013 2020 đ ang đượ c B ộ N ộ i v ụ xây d ự ng và s ẽ đượ c báo cáo t ạ i H ộ i ngh ị Trung ươ ng 5. Qua nghiên c ứ u, kinh nghi ệ m c ủ a các n ướ c trên th ế gi ớ i, vai trò c ủ a Nhà n ướ c đố i v ớ i v ấ n đề ti ề n l ươ ng chính là s ử d ụ ng công c ụ “m ứ c ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u” để qu ả n lý và đ i ề u ti ế t ti ề n l ươ ng phù h ợ p v ớ i th ị tr ườ ng lao độ ng. Hi ệ n nay, m ứ c ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u đ ang đượ c xác đị nh theo 4 vùng kinh t ế đị a lý và đ ã có s ự th ố ng nh ấ t chung gi ữ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p nhà n ướ c, doanh nghi ệ p có v ố n đầ u t ư n ướ c ngoài và doanh nghi ệ p t ư nhân t ừ n ă m 2012 8 . Tuy nhiên, v ẫ n còn t ồ n t ạ i s ự khác bi ệ t v ề ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u c ủ a cán b ộ , công ch ứ c v ớ i ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u đượ c quy đị nh trong B ộ lu ậ t lao độ ng đố i v ớ i nhóm lao độ ng trong khu v ự c doanh nghi ệ p. 8 M ứ c l ươ ng t ố i thi ể u theo tháng xác l ậ p theo 4 vùng áp d ụ ng t ừ 1/10/2011 đế n 31/12/2012 bao g ồ m, Vùng 1: 2 tri ệ u đồ ng, Vùng 2: 1,78 tri ệ u đồ ng, Vùng 3: 1,55 tri ệ u đồ ng và Vùng 4: 1,4 tri ệ u đồ ng. M ứ c l ươ ng t ố i thi ể u đố i v ớ i cán b ộ , công ch ứ c t ừ 1/5/2011: 830.000 đ , t ừ 1/5/ 2012: 1.050.000 đ /tháng CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 23 Đ ây là v ấ n đề c ầ n ph ả i làm rõ trong quá trình c ả i cách ti ề n l ươ ng khu v ự c nhà n ướ c, h ướ ng t ớ i xây d ự ng m ộ t m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u chung cho toàn xã h ộ i c ă n c ứ vào nhu c ầ u s ố ng t ố i thi ể u c ủ a ng ườ i lao độ ng và Chính ph ủ ph ả i đ i ề u ch ỉ nh m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u khi ch ỉ s ố giá sinh ho ạ t thay đổ i nh ằ m b ả o v ệ ng ườ i lao độ ng, hài hòa đượ c l ợ i ích gi ữ a các bên trong quan h ệ lao độ ng. Bên c ạ nh đ ó, do đặ c thù c ủ a quan h ệ lao độ ng, nhà n ướ c không ch ỉ th ự c hi ệ n ch ứ c n ă ng th ự c thi pháp lu ậ t, mà còn đ óng vai trò là c ơ quan trung gian, bên th ứ ba v ớ i trách nhi ệ m đị nh k ỳ cung c ấ p thông tin v ề ti ề n l ươ ng nh ằ m h ỗ tr ợ ng ườ i lao độ ng và ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng đ àm phán, th ỏ a thu ậ n, th ươ ng l ượ ng v ề ti ề n l ươ ng. Bên c ạ nh nh ữ ng ch ủ tr ươ ng, chính sách c ả i cách ti ề n l ươ ng, sau 25 n ă m đổ i m ớ i, h ệ th ố ng an sinh xã h ộ i(ASXH) ở n ướ c ta ngày càng hoàn thi ệ n và có đ óng góp quan tr ọ ng vào vi ệ c ổ n đị nh và phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i, h ỗ tr ợ thu nh ậ p cho ng ườ i dân Hi ế n pháp n ă m 1946 c ủ a n ướ c Vi ệ t Nam Dân ch ủ C ộ ng hòa đ ã ghi nh ậ n các quy ề n c ủ a ng ườ i dân đượ c h ưở ng b ả o hi ể m xã h ộ i(BHXH). Có th ể coi đ ó là d ấ u m ố c quan tr ọ ng đầ u tiên c ủ a l ị ch s ử hình thành n ề n ASXH c ủ a đấ t n ướ c. Qua các giai đ o ạ n phát tri ể n, nh ấ t là t ừ khi th ự c hi ệ n công cu ộ c đổ i m ớ i đấ t n ướ c, h ệ th ố ng ch ủ tr ươ ng chính sách, th ể hi ệ n trong các v ă n b ả n pháp quy v ề ASXH đượ c ban hành khá toàn di ệ n, tiêu bi ể u là Lu ậ t BHXH và Lu ậ t B ả o hi ể m Y t ế (BHYT). H ệ th ố ng ASXH ở n ướ c ta đượ c c ấ u thành b ở i hai b ộ ph ậ n ch ủ y ế u là ASXH theo nguyên t ắ c đ óng- h ưở ng và ASXH không d ự a trên s ự đ óng góp c ủ a ng ườ i tham gia, mà d ự a vào ngu ồ n tài chính t ừ ngân sách nhà n ướ c(NSNN). 2. Đ ánh giá khái quát th ự c tr ạ ng chính sách ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p hi ệ n nay ở n ướ c ta 2.1. M ặ t đượ c Chính sách ti ề n l ươ ng sau nhi ề u l ầ n c ả i cách, nh ấ t là t ừ l ầ n c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng n ă m 1993 đế n nay, đ ã t ừ ng b ướ c đổ i m ớ i theo h ướ ng th ị tr ườ ng. C ụ th ể là: a) Đ ã ngày càng quán tri ệ t h ơ n quan đ i ể m c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng theo đị nh h ướ ng th ị tr ườ ng và đả m b ả o công b ằ ng xã h ộ i trong đ i ề u ki ệ n xây d ự ng n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng đị nh h ướ ng XHCN; đặ c bi ệ t quan đ i ể m coi vi ệ c tr ả l ươ ng đ úng cho ng ườ i lao độ ng là th ự c hi ệ n đầ u t ư cho phát tri ể n, t ạ o độ ng l ự c để phát tri ể n kinh t ế và nâng cao ch ấ t l ượ ng d ị ch v ụ công, góp ph ầ n làm trong s ạ ch và nâng cao hi ệ u l ự c, hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng c ủ a B ộ máy Nhà n ướ c. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 24 b/ Tách d ầ n ti ề n l ươ ng khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh v ớ i khu v ự c hành chính nhà n ướ c và khu v ự c s ự nghi ệ p cung c ấ p dich v ụ công, chính sách ti ề n l ươ ng v ớ i chính sách b ả o hi ể m xã h ộ i và ư u đ ãi ng ườ i có công. M ỗ i khu v ự c có chính sách và c ơ ch ế ti ề n l ươ ng phù h ợ p. Đ ó là b ướ c ti ế n r ấ t quan tr ọ ng trong chính sách ti ề n l ươ ng. c) T ừ ng b ướ c đổ i m ớ i chính sách ti ề n l ươ ng, nh ấ t là trong khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh, t ừ ng b ướ c tính đ úng, tính đủ ti ề n l ươ ng theo nguyên t ắ c th ị tr ườ ng, ch ố ng bình quân, cào b ằ ng. Trong các lo ạ i hình doanh nghi ệ p, ti ề n l ươ ng đượ c coi là giá c ả s ứ c lao độ ng, hình thành trên c ơ s ở m ặ t b ằ ng ti ề n l ươ ng trên th ị tr ườ ng và b ướ c đầ u đượ c xác đị nh thông qua tho ả thu ậ n gi ữ a ng ươ i lao độ ng và ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng để ký k ế t h ợ p đồ ng lao độ ng cá nhân và tho ả ướ c lao độ ng t ậ p th ể . d) Đổ i m ớ i c ơ ch ế ti ề n l ươ ng, m ở r ộ ng và làm rõ trách nhi ệ m, quy ề n t ự ch ủ c ủ a đơ n v ị , doanh nghi ệ p trong vi ệ c x ế p l ươ ng, tr ả l ươ ng g ắ n v ớ i n ă ng su ấ t lao độ ng, ch ấ t l ượ ng và hi ệ u qu ả . e) Ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p c ủ a ng ườ i làm công ă n l ươ ng có xu h ướ ng t ă ng t ừ 10 – 20%/n ă m, đả m b ả o ổ n đị nh đờ i s ố ng và có ph ầ n đượ c c ả i thi ệ n. Song song đ ó, nh ữ ng thành t ự u ch ủ y ế u c ủ a h ệ th ố ng ASXH ở n ướ c ta hi ệ n nay có th ể đượ c khái quát trên nh ữ ng m ặ t sau đ ây: a) Các ch ươ ng trình ASXH theo nguyên t ắ c“ đ óng- h ưở ng” ngày càng phát tri ể n, m ở r ộ ng ph ạ m vi bao ph ủ , nâng cao d ầ n m ứ c độ tác độ ng đế n đờ i s ố ng c ủ a ng ườ i dân. Ch ươ ng trình ASXH theo nguyên t ắ c đ óng- h ưở ng g ồ m BHXH, BHYT và b ả o hi ể m th ấ t nghi ệ p(BHTN). Ngu ồ n l ự c tài chính c ủ a lo ạ i hình này là hình thành và s ử d ụ ng qu ỹ t ậ p trung t ừ s ự đ óng góp c ủ a ng ườ i tham gia. V ề BHXH, hi ệ n có hai lo ạ i là b ả o hi ể m xã h ộ i b ắ t bu ộ c(BHXHBB) và b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n(BHXHTN). Đế n nay BHXHBB đượ c áp d ụ ng cho toàn b ộ khu v ự c chính th ứ c, t ứ c ng ườ i lao độ ng làm vi ệ c trong các t ổ ch ứ c, c ơ quan, doanh nghi ệ p thu ộ c m ọ i thành ph ầ n kinh t ế , có h ợ p đồ ng lao độ ng t ừ 3 tháng tr ở lên. N ế u n ă m 1995, c ả n ướ c có 2.275.998 ng ườ i tham gia lo ạ i b ả o hi ể m này, thì đế n n ă m 2010 con s ố đ ó t ă ng lên 9.342.676 ng ườ i và n ă m 2011 có kho ả ng 10.130.000. Các ch ế độ BHXH, nh ư ch ế độ h ư u trí, tai n ạ n lao độ ng, b ệ nh ngh ề nghi ệ p, thai s ả n, ố m đ au và t ử tu ấ t, đượ c th ự c hi ệ n đ ã có tác độ ng tích c ự c đế n vi ệ c ổ n đị nh đờ i s ố ng c ủ a ng ườ i lao độ ng c ả khi làm vi ệ c và ngh ỉ h ư u, g ắ n trách nhi ệ m v ớ i quy ề n l ợ i và ngh ĩ a v ụ c ủ a các bên khi tham gia BHXH và kh ắ c ph ụ c tính bình quân, bao c ấ p, nh ư ng v ẫ n b ả o đả m tính xã h ộ i là đ i ề u ti ế t và chia s ẻ . CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 25 V ề BHYT, g ồ m có b ả o hi ể m y t ế b ắ t bu ộ c(BHYTBB), b ả o hi ể m y t ế t ự nguy ệ n (BHYTTN) và BHYT ng ườ i nghèo. B ả o hi ể m y t ế b ắ t bu ộ c áp d ụ ng cho ng ườ i lao độ ng trong khu v ự c chính th ứ c; BHYTTN cho các đố i t ượ ng h ọ c sinh, sinh viên và m ọ i ng ườ i dân; ng ườ i nghèo đượ c Nhà n ướ c c ấ p th ẻ BHYT. Sau 19 n ă m th ự c hi ệ n chính sách BHYT, t ừ n ă m 1992 đế n nay, đố i t ượ ng tham gia ngày càng t ă ng, ph ạ m vi bao ph ủ ngày càng r ộ ng. N ă m 1993 c ả n ướ c có 3.790.000 ng ườ i, n ă m 2010 có 50.674.301 và n ă m 2011 có kho ả ng 57.000.000 ng ườ i tham gia. V ề BHTN ở Vi ệ t Nam là hình th ứ c m ớ i đượ c áp d ụ ng t ừ n ă m 2009, và đế n n ă m 2010 đ ã có 7.054.962 ng ườ i tham gia. b) Các ch ươ ng trình ASXH không d ự a trên đ óng góp c ủ a ng ườ i dân nh ư tr ợ giúp xã h ộ i(TGXH) và chính sách th ị tr ườ ng lao độ ng ngày càng đượ c chú tr ọ ng, ph ạ m vi đố i t ượ ng tham gia đượ c m ở r ộ ng, ngu ồ n tài chính t ừ ngân sách nhà n ướ c đượ c nâng lên. V ề TGXH, g ồ m có tr ợ giúp xã h ộ i th ườ ng xuyên(TGXHTX) và tr ợ giúp xã h ộ i độ t xu ấ t(TGXH Đ X). Chính ph ủ quy đị nh 9 đố i t ượ ng đượ c h ưở ng TGXHTX. So v ớ i n ă m 2000, ph ạ m vi bao ph ủ r ộ ng h ơ n; m ứ c chi tiêu t ừ n ă m 2000 đế n nay ổ n đị nh kho ả ng 0,12% GDP ho ặ c 0,3%- 0,5% chi NSNN. Song song v ớ i TGTX t ừ NSNN, s ự tr ợ giúp c ủ a gia đ ình, c ộ ng đồ ng xã h ộ i c ũ ng có ý ngh ĩ a r ấ t quan tr ọ ng đố i v ớ i các đố i t ượ ng xã h ộ i, nh ấ t là nhóm ng ườ i cao tu ổ i, tr ẻ em có hoàn c ả nh đặ c bi ệ t khó kh ă n, ng ườ i tàn t ậ t. Nhà n ướ c t ạ o c ơ ch ế để hình thành r ấ t nhi ề u lo ạ i qu ỹ xã h ộ i, nhân đạ o t ừ thi ệ n để tr ợ giúp các đố i t ượ ng xã h ộ i, nh ư “Qu ỹ vì ng ườ i nghèo”; “Qu ỹ t ấ m lòng vàng”,“Qu ỹ n ạ n nhân ch ấ t độ c da cam”,“Qu ỹ b ả o tr ợ tr ẻ em”, qu ỹ c ủ a H ộ i Ch ữ th ậ p đỏ ... Khi thiên tai x ả y ra, ngoài s ự tr ợ giúp c ủ a các đị a ph ươ ng và ng ườ i dân t ạ i đị a bàn, Nhà n ướ c có chính sách TGXH Đ X để b ả o đả m s ự an toàn v ề đờ i s ố ng và s ả n xu ấ t c ủ a các thành viên trong xã h ộ i. Kinh phí tr ợ giúp này chi ế m kho ả ng 0,5%- 0,6% GDP, ho ặ c 1,5%- 1,6% chi NSNN. V ề chính sách th ị tr ườ ng lao độ ng, có hai nhóm chính sách quan tr ọ ng là: 1- Chính sách tín d ụ ng. Đế n n ă m 2010 Nhà n ướ c đ ã ban hành kho ả ng 20 chính sách tín d ụ ng ư u đ ãi. Đố i t ượ ng h ưở ng l ợ i khá r ộ ng rãi, nh ư ng ườ i nghèo, ng ườ i khuy ế t t ậ t, ng ườ i đ i xu ấ t kh ẩ u lao độ ng, ng ườ i lao độ ng b ị m ấ t vi ệ c làm, h ỗ tr ợ cho các doanh nghi ệ p, h ộ gia đ ình thu ộ c các huy ệ n nghèo, vùng khó kh ă n. Trong giai đ o ạ n 2003- 2010, thông qua Ngân hàng Chính sách xã h ộ i, Nhà n ướ c đ ã c ấ p bù lãi su ấ t cho vay tín d ụ ng ư u đ ãi kho ả ng 6.196 t ỉ đồ ng cho phát tri ể n s ả n xu ấ t, kinh doanh, t ạ o vi ệ c làm, c ả i thi ệ n đờ i s ố ng, góp ph ầ n th ự c hi ệ n gi ả m nghèo và h ọ c ngh ề ; 2CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 26 Chính sách xu ấ t kh ẩ u lao độ ng nh ằ m h ỗ tr ợ lao độ ng đ i làm vi ệ c có th ờ i h ạ n ở n ướ c ngoài, phát tri ể n qu ỹ vi ệ c làm ngoài n ướ c, cho vay tín d ụ ng đế n h ỗ tr ợ ng ườ i lao độ ng khi v ề n ướ c nh ư Đề án h ỗ tr ợ 62 huy ệ n nghèo đẩ y m ạ nh xu ấ t kh ẩ u lao độ ng. T ừ n ă m 2006 đế n nay, bình quân m ỗ i n ă m đư a đượ c kho ả ng 83 nghìn lao độ ng ra n ướ c ngoài làm vi ệ c, trong đ ó kho ả ng 80% là lao độ ng thanh niên, ng ườ i dân nông thôn. c) Chính sách ASXH đượ c k ế t h ợ p ch ặ t ch ẽ v ớ i các chính sách xã h ộ i khác, nh ờ đ ó ASXH đượ c b ả o đả m, kinh t ế - xã h ộ i đấ t n ướ c khá ổ n đị nh, ngay c ả trong b ố i c ả nh kh ủ ng ho ả ng và l ạ m phát. V ề các ch ươ ng trình gi ả m nghèo, hàng lo ạ t ch ươ ng trình m ụ c tiêu qu ố c gia, các v ă n b ả n pháp lu ậ t liên quan đượ c ban hành. Các ch ươ ng trình, chính sách xóa đ ói gi ả m nghèo(X Đ GN) ở Vi ệ t Nam đượ c th ự c hi ệ n nh ằ m vào hai h ướ ng: 1- Tái phân b ổ NSNN và các ch ươ ng trình ch ố ng nghèo có m ụ c tiêu theo v ị trí đị a lý nh ằ m chuy ể n ngu ồ n l ự c t ớ i các t ỉ nh nghèo và huy ệ n nghèo. Qua đ ó, gi ả i quy ế t các v ấ n đề , nh ư đầ u t ư xây d ự ng k ế t c ấ u h ạ t ầ ng; h ỗ tr ợ s ả n xu ấ t, phát tri ể n ngành ngh ề ; khôi ph ụ c các ngành ngh ề th ủ công truy ề n th ố ng ở nông thôn, t ạ o vi ệ c làm cho ng ườ i nghèo; h ỗ tr ợ giáo d ụ c và đ ào t ạ o; h ỗ tr ợ v ề y t ế ; t ổ ch ứ c đị nh canh, đị nh c ư , di dân; h ỗ tr ợ đồ ng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân t ộ c thi ể u s ố , vùng đặ c bi ệ t khó kh ă n... qua đ ó t ạ o các đ i ề u ki ệ n và c ơ h ộ i chung để ng ườ i nghèo v ươ n lên thoát nghèo. 2- Các ch ươ ng trình ch ố ng nghèo đ ói để tr ự c ti ế p h ỗ tr ợ các gia đ ình nghèo và các xã nghèo, nh ư đượ c ti ế p c ậ n tín d ụ ng ư u đ ãi, giáo d ụ c, y t ế , c ấ p đấ t đ ai, nhà ở , n ướ c s ạ ch và các kho ả n tr ợ c ấ p ti ề n m ặ t c ũ ng nh ư th ự c hi ệ n khuy ế n nông- lâm ng ư , xây d ự ng tr ườ ng h ọ c, d ạ y ngh ề cho ng ườ i nghèo và xã nghèo. Nh ờ h ệ th ố ng chính sách ch ố ng nghèo đ ói, nh ữ ng n ă m qua, Vi ệ t Nam là m ộ t trong nh ữ ng n ướ c đạ t đượ c thành t ự u ấ n t ượ ng v ề X Đ GN. V ề chính sách đố i v ớ i ng ườ i có công, chính sách này g ồ m các đố i t ượ ng: ng ườ i ho ạ t độ ng cách m ạ ng; ng ườ i có công h ưở ng tr ợ c ấ p h ằ ng tháng g ồ m th ươ ng binh, b ệ nh binh, ng ườ i có công giúp đỡ cách m ạ ng, ng ườ i h ưở ng chính sách nh ư th ươ ng binh; thân nhân c ủ a ng ườ i có công; ng ườ i ho ạ t độ ng kháng chi ế n b ị nhi ễ m ch ấ t độ c hóa h ọ c và con đẻ c ủ a h ọ ; thanh niên xung phong và các đố i t ượ ng khác nh ư ng ườ i ho ạ t độ ng kháng chi ế n, thân nhân c ủ a ng ườ i có công v ớ i cách m ạ ng ch ế t tr ướ c ngày 1-1-1995. S ố l ượ ng ng ườ i h ưở ng chính sách đố i v ớ i ng ườ i có công có xu h ướ ng gi ả m t ừ 2.877,4 nghìn ng ườ i(n ă m 2001) xu ố ng 1.597,7 nghìn ng ườ i CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 27 (n ă m 2007). Kinh phí chi tr ả chi ế m kho ả ng 0,72% đế n 0,92% GDP, ho ặ c t ừ 2,3% đế n 2,7% chi NSNN. Chính sách ti ế p c ậ n d ị ch v ụ xã h ộ i c ơ b ả n và d ị ch v ụ cá nhân t ừ ng b ướ c đượ c hoàn thi ệ n. Nhà n ướ c có nhi ề u ch ủ tr ươ ng, bi ệ n pháp nh ằ m t ă ng c ườ ng d ị ch v ụ xã h ộ i c ơ b ả n, nh ư nhà ở , giáo d ụ c, y t ế ở các khu công nghi ệ p cho ng ườ i thu ộ c di ệ n thu h ồ i đấ t, cung c ấ p các d ị ch v ụ cá nhân, nh ư ch ă m sóc tr ẻ em có hoàn c ả nh đặ c bi ệ t khó kh ă n, d ị ch v ụ cho các đố i t ượ ng d ễ b ị t ổ n th ươ ng,... 2.2.Nh ượ c đ i ể m và b ứ c xúc Bên c ạ nh nh ữ ng đ i ể m đ áng ghi nh ậ n nh ư v ừ a nêu, ch ủ tr ươ ng, chính sách ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p ở n ướ c ta v ẫ n còn nh ữ ng đ i ể m đ áng bàn. Th ứ nh ấ t, quan đ i ể m, ch ủ tr ươ ng v ề c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng c ủ a Đả ng là đ úng, phù h ợ p v ớ i n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng đị nh h ướ ng XHCN, nh ư ng vi ệ c th ể ch ế hoá ch ư a đầ y đủ và th ự c hi ệ n ch ư a nghiêm. C ơ ch ế phân ph ố i ti ề n l ươ ng đổ i m ớ i ch ậ m, không theo k ị p c ơ ch ế qu ả n lý kinh t ế trong kinh t ế th ị tr ườ ng nên ch ư a t ạ o độ ng l ự c m ạ nh m ẽ thúc đẩ y t ă ng tr ưở ng kinh t ế ; nh ấ t là ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u chung còn th ấ p, b ị ràng bu ộ c t ự độ ng v ớ i nhi ề u chính sách xã h ộ i khác và b ị chi ph ố i b ở i ngân sách nhà n ướ c. Th ứ hai, phân ph ố i ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p trong khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh ch ư a ph ả n ánh đ úng th ự c ch ấ t quan h ệ phân ph ố i công b ằ ng trong kinh t ế th ị tr ườ ng, c ụ th ể : - Trong kinh t ế th ị tr ườ ng, Nhà n ướ c quy đị nh m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u làm c ơ s ở cho các bên trong doanh nghi ệ p tho ả thu ậ n v ề ti ề n l ươ ng, nh ư ng các m ứ c này l ạ i quy đị nh còn th ấ p và khác nhau gi ữ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p. - C ơ ch ế phân ph ố i ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p còn có s ự khác nhau gi ữ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p; hi ệ n nay ở n ướ c ta đ ang t ồ n t ạ i 3 c ơ ch ế phân ph ố i ti ề n l ươ ng khác nhau gi ữ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p( DNNN, DN Đ TNN, DNTN), ch ư a phù h ợ p v ớ i kinh t ế th ị tr ườ ng. Ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng ch ư a g ắ n ch ặ t v ớ i n ă ng su ấ t, hi ệ u qu ả kinh t ế , k ế t qu ả s ả n xu ấ t, kinh doanh; ti ề n l ươ ng ch ư a tr ở thành độ ng l ự c m ạ nh m ẽ thúc đẩ y nâng cao n ă ng su ấ t lao độ ng, khuy ế n khích nâng cao ch ấ t l ượ ng ngu ồ n nhân l ự c … - Trên th ự c t ế , phân ph ố i ti ề n l ươ ng trong các lo ạ i hình doanh nghi ệ p ch ư a ph ả n ánh đ úng th ự c ch ấ t quan h ệ phân ph ố i công b ằ ng trong kinh t ế th ị tr ườ ng. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 28 Chính sách phân ph ố i ti ề n l ươ ng trong DNNN còn nhi ề u b ấ t h ợ p lý, nh ấ t là còn bao c ấ p, ch ư a tách đượ c y ế u t ố l ợ i th ế so sánh và xóa độ c quy ề n đố i v ớ i DNNN, đồ ng th ờ i ch ư a đả m b ả o DNNN tham gia d ầ y đủ vào th ị tr ườ ng. - C ơ ch ế th ươ ng l ượ ng, tho ả thu ậ n v ề ti ề n l ươ ng ch ư a đả m b ả o đ úng nguyên t ắ c th ị tr ườ ng và phát huy tác d ụ ng, còn hình th ứ c. Khi x ả y ra tranh ch ấ p v ề ti ề n l ươ ng th ườ ng không qua b ướ c th ươ ng l ượ ng, tho ả thu ậ n mà đ i th ẳ ng đế n đ ình công, d ẫ n đế n đ ình công t ự phát có xu h ướ ng gia t ă ng. Th ứ ba, phân ph ố i ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p trong khu v ự c hành chính nhà n ướ c và khu v ự c s ư nghi ệ p cung c ấ p d ị ch v ụ công còn nhi ề u b ấ t c ậ p, c ụ th ể : - Ti ề n l ươ ng c ủ a cán b ộ , công ch ứ c, viên ch ứ c b ị ràng bu ộ c và chi ph ố i m ạ nh c ủ a Ngân sách Nhà n ướ c, nên c ũ ng r ấ t th ấ p và th ấ p h ơ n khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh, ch ư a b ả o đả m cho cán b ộ , công ch ứ c, viên ch ứ c s ố ng ch ủ y ế u b ằ ng ti ề n l ươ ng; thu nh ậ p ngoài l ươ ng l ớ n, là m ộ t trong nh ữ ng nguyên nhân c ủ a tiêu c ự c, tham nh ũ ng; quan h ệ ti ề n l ươ ng ch ư a h ợ p lý, các m ứ c l ươ ng theo h ệ s ố ti ề n l ươ ng g ắ n quá ch ặ t v ớ i ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u chung; ti ề n l ươ ng ch ư a g ắ n th ậ t ch ặ t v ớ i v ị trí, ch ứ c danh và hi ệ u qu ả công tác, ch ấ t l ượ ng cung c ấ p d ị ch v ụ công. - Ti ề n l ươ ng ch ư a t ạ o ra độ ng l ự c đủ m ạ nh cho ng ườ i h ưở ng l ươ ng phát huy tài n ă ng và c ố ng hi ế n. Ti ề n l ươ ng th ấ p không kích thích đượ c cán b ộ , công ch ứ c g ắ n bó v ớ i nhà n ướ c, không thu hút đượ c nhân tài; ng ượ c l ạ i, có xu h ướ ng t ă ng ng ườ i làm vi ệ c gi ỏ i, ng ườ i có tài b ỏ khu v ự c nhà n ướ c ra làm vi ệ c cho khu v ự c ngoài nhà n ướ c, n ơ i có ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p cao. - Trong khi ti ề n l ươ ng không đủ s ố ng, thì thu nh ậ p ngoài l ươ ng l ạ i r ấ t cao và không ki ể m soát đượ c, d ẫ n đế n làm méo mó quan h ệ ti ề n l ươ ng trong khu v ự c này. Thu nh ậ p ngoài l ươ ng l ớ n, có ph ầ n h ợ p pháp, h ợ p lý, nh ư ng có ph ầ n do tham nh ũ ng, tiêu c ự c trong thi hành công v ụ (t ừ bi ế u xén, t ừ c ơ ch ế xin- cho, t ừ c ơ ch ế ă n chia, t ừ t ạ o sân sau...). - Ti ề n l ươ ng nhà n ướ c quy đị nh tr ả cho cán b ộ , công ch ứ c, viên ch ứ c còn th ấ p, nh ư ng t ổ ng qu ỹ l ươ ng và tr ợ c ấ p do ngân sách nhà n ướ c b ả o đả m l ạ i chi ế m khá cao trong t ổ ng chi ngân sách nhà n ướ c. - Vi ệ c th ự c hi ệ n ch ủ tr ươ ng xã h ộ i hóa các ho ạ t độ ng s ự nghi ệ p công(d ị ch v ụ công) còn ch ậ m, nh ấ t là trong y t ế , giáo d ụ c và đ ào t ạ o… làm khó kh ă n cho c ả i cách ti ề n l ươ ng và t ạ o ngu ồ n để tr ả l ươ ng cao cho viên ch ứ c khu v ự c s ự nghi ệ p, cán b ộ , công ch ứ c khu v ự c hành chính nhà n ướ c. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 29 Th ứ t ư , vai trò đ i ề u ti ế t c ủ a chính sách ti ề n l ươ ng còn y ế u kém trong phân b ổ ngu ồ n l ự c, cân đố i cung- c ầ u lao độ ng và đả m b ả o công b ằ ng; thi ế u khung kh ổ pháp lý b ả o v ệ và b ả o h ộ thu nh ậ p và tài s ả n h ợ p pháp c ủ a công dân; ch ư a ki ể m soát đượ c ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p, nh ấ t là ch ư a đ i ề u ti ế t đượ c y ế u t ố l ợ i th ế v ề ngành, ngh ề , xoá độ c quy ề n, làm ă n phí pháp. Th ứ n ă m, h ệ th ố ng ASXH đ ang trong quá trình hình thành, ch ư a đồ ng b ộ , m ộ t s ố ch ươ ng trình tính kh ả thi th ấ p. M ứ c độ bao ph ủ , m ứ c độ tác độ ng c ủ a các ch ươ ng trình ASXH nhìn chung ch ư a cao; ngu ồ n tài chính th ự c hi ệ n các ch ươ ng trình ASXH thi ế u tính b ề n v ữ ng, vì: - H ệ th ố ng v ă n b ả n pháp lu ậ t ch ư a đầ y đủ và ch ư a hoàn thi ệ n. - M ứ c tham gia BHXH th ấ p ho ặ c không có kh ả n ă ng tham gia h ệ th ố ng ASXH; h ệ th ố ng chính sách tr ợ giúp v ề vi ệ c làm, th ấ t nghi ệ p, X Đ GN... ch ậ m đượ c n ố i k ế t vào h ệ th ố ng t ổ ng th ể v ề ASXH, d ẫ n đế n s ự trùng chéo, ch ư a đ áp ứ ng đượ c yêu c ầ u. - N ă ng l ự c t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n chính sách ASXH ch ư a theo k ị p yêu c ầ u. Mô hình chính sách, t ổ ch ứ c ho ạ t độ ng, ph ụ c v ụ thi ế u đ a d ạ ng; ngu ồ n tài chính cho ASXH còn th ấ p; thi ế u các ch ế tài bu ộ c doanh nghi ệ p th ự c hi ệ n ngh ĩ a v ụ đ óng góp BHXH, BHYT cho ng ườ i lao độ ng; công tác thanh tra, ki ể m tra, giám sát, x ử lý vi ph ạ m các quy đị nh v ề ASXH ch ư a th ườ ng xuyên; s ự ph ố i h ợ p gi ữ a ngành ch ủ qu ả n v ớ i c ơ quan qu ả n lý nhà n ướ c và các đị a ph ươ ng ch ư a ch ặ t ch ẽ ; độ i ng ũ cán b ộ làm công tác ASXH còn thi ế u v ề s ố l ượ ng và y ế u v ề tính chuyên nghi ệ p. 3. Th ự c t ế di ễ n bi ế n ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p ở n ướ c ta Theo l ộ trình th ự c hi ệ n đề án c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng, t ừ tháng 1-2003 đế n nay, m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u chung đ ã đ i ề u ch ỉ nh 8 l ầ n. C ụ th ể : Tháng 1-2003 đ i ề u ch ỉ nh t ừ 210.000 đồ ng lên 290.000 đồ ng/tháng; tháng 10-2005: t ừ 290.000 đồ ng lên 350.000 đồ ng/tháng; tháng 10-2006: t ừ 350.000 đồ ng lên 450.000 đồ ng/tháng; tháng 1-2008: t ừ 450.000 đồ ng lên 540.000 đồ ng/tháng; tháng 5-2009: t ừ 540.000 đồ ng lên 650.000 đồ ng/tháng; tháng 5-2010: t ừ 650.000 đồ ng lên 730.000 đồ ng/tháng; tháng 5-2011: T ừ 730.000 đồ ng lên 830.000 đồ ng/tháng; đ áng chú ý là theo đề án c ũ , l ươ ng c ơ b ả n c ủ a công ch ứ c, viên ch ứ c s ẽ t ă ng t ừ 830.000 n ă m 2011 lên 990.000 n ă m 2012. Tuy nhiên, do l ạ m phát cao và l ươ ng t ố i thi ể u c ủ a kh ố i doanh nghi ệ p đ ã t ă ng nên theo B ộ N ộ i v ụ , t ừ tháng 5 n ă m 2012 l ươ ng c ơ b ả n c ủ a công ch ứ c, viên ch ứ c đượ c ấ n đị nh là 1.050.000 đồ ng/tháng. Vi ệ c đ i ề u ch ỉ nh l ươ ng t ố i thi ể u chung này t ă ng thêm 295,2%, cao h ơ n m ứ c t ă ng ch ỉ s ố giá tiêu dùng 142,27% và m ứ c t ă ng GDP là CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 30 85,9%. Nh ư v ậ y, m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u hi ệ n nay ch ỉ b ả o đả m bù tr ượ t giá là chính, m ứ c t ă ng để đả m b ả o ti ề n l ươ ng đủ s ố ng, phù h ợ p v ớ i giá tr ị s ứ c lao độ ng không đ áng k ể và ngày m ộ t gi ả m. N ế u so sánh m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u n ă m 2002 là 210.000 đồ ng/tháng v ớ i hi ệ n nay, ti ề n l ươ ng danh ngh ĩ a t ă ng 295,2% nh ư ng ch ỉ s ố giá c ả hàng hóa tiêu dùng t ă ng 147,2%. Nh ư v ậ y, ti ề n l ươ ng th ự c t ế sau 9 n ă m ch ỉ t ă ng 59,9%(theo ch ỉ s ố giá chung), bình quân m ỗ i n ă m t ă ng 5,4%, không theo k ị p v ớ i đ à t ă ng giá. B ả ng 1. S ự thay đổ i m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u chung, 1993 – 2009 L ầ n thay Ngày áp d ụ ng đổ i M ứ c l ươ ng t ố i thi ể u ( đồ ng/tháng/ng ườ i) L ầ n 1 01/01/1993 120.000 đ L ầ n 2 01/07/1997 144.000 đ L ầ n 3 01/01/2000 180.000 đ L ầ n 4 01/01/2001 210.000 đ L ầ n 5 01/01/2002 290.000 đ L ầ n 6 01/10/2005 350.000 đ L ầ n 7 01/10/2006 450.000 đ L ầ n 8 01/01/2008 540.000 đ L ầ n 9 01/05/2009 650.000 đ L ầ n 10 01/05/2010 730.000 đ (t ừ 01/01/2010 đố i v ớ i doanh nghi ệ p) L ầ n 11 01/05/2011 830.000 đ L ầ n 12 01/05/2012 1.050.000 đ Ngu ồ n: T ổ ng h ợ p c ủ a các tác gi ả . Đố i v ớ i các doanh nghi ệ p, m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u đượ c quy đị nh khác nhau gi ữ a các lo ạ i hình doanh nghi ệ p và gi ữ a các vùng, th ườ ng cao h ơ n m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 31 chung. M ứ c l ươ ng t ố i thi ể u c ủ a doanh nghi ệ p trong n ướ c chia làm 4 m ứ c, t ươ ng đươ ng v ớ i 4 vùng(c ă n c ứ theo m ứ c thu nh ậ p trung bình c ủ a ng ườ i lao độ ng trong vùng), v ớ i các m ứ c l ầ n l ượ t n ă m 2010 là: 800.000; 740.000; 690.000 và 650.000 đồ ng m ộ t tháng. Đố i v ớ i ng ườ i lao độ ng làm vi ệ c trong doanh nghi ệ p FDI, m ứ c l ươ ng t ươ ng ứ ng v ớ i 4 vùng l ầ n l ượ t là: 1.200.000; 1.080.000; 950.000 và 920.000 đồ ng m ộ t tháng(2010). K ể t ừ ngày 01/01/2011, m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u c ủ a các doanh nghi ệ p ti ế p t ụ c đượ c đ i ề u ch ỉ nh t ă ng theo 4 vùng, và đ áng chú ý, đ ây là l ầ n đầ u tiên m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u ở khu v ự c trong n ướ c và doanh nghi ệ p có v ố n đầ u t ư n ướ c ngoài đ ã đượ c th ố ng nh ấ t. Theo đ ó, m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u c ủ a các doanh nghi ệ p phân theo 4 khu v ự c 9 nh ư sau(B ả ng 2): B ả ng 2. M ứ c l ươ ng t ố i thi ể u áp d ụ ng v ớ i các doanh nghi ệ p t ừ 01/10/2011 Đơ n v ị : đồ ng/ng ườ i/tháng Lo ạ i hình doanh Khu v ự c nghi ệ p I II III IV Doanh nghi ệ p trong 1.900.000 đ 1.730.000 đ n ướ c 1.550.000 đ 1.400.000 đ Doanh nghi ệ p có v ố n 1.900.000 đ 1.730.000 đ đầ u t ư n ướ c ngoài 1.550.000 đ 1.400.000 đ Ngu ồ n: T ổ ng h ợ p c ủ a các tác gi ả . Cùng v ớ i vi ệ c đ i ề u ch ỉ nh m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u, t ừ tháng 10/2004 quan h ệ ti ề n l ươ ng(t ố i thi ể u – trung bình – t ố i đ a) đ ã đượ c đ i ề u ch ỉ nh t ừ 1 – 1,78 – 8,5 lên 1 – 2,34 – 10(áp d ụ ng đố i v ớ i chuyên gia cao c ấ p b ậ c 3). H ệ th ố ng thang l ươ ng, b ả ng l ươ ng đ ã đượ c thu g ọ n t ừ hàng ch ụ c(n ă m 1993) xu ố ng còn 8 b ả ng l ươ ng áp d ụ ng đố i v ớ i các đố i t ượ ng h ưở ng l ươ ng ngân sách, 2 thang l ươ ng và 6 b ả ng l ươ ng áp d ụ ng trong doanh nghi ệ p nhà n ướ c. Các doanh nghi ệ p ngoài nhà n ướ c và doanh nghi ệ p có v ố n đầ u t ư n ướ c ngoài có trách nhi ệ m xây d ự ng thang, b ả ng l ươ ng theo tiêu chu ẩ n, c ấ p b ậ c, ch ứ c danh, chuyên môn nghi ệ p v ụ làm c ơ s ở để ký k ế t h ợ p đồ ng lao độ ng và th ỏ a ướ c lao độ ng t ậ p th ể . Nhìn chung, trong th ờ i gian g ầ n hai th ậ p k ỷ qua, Nhà n ướ c ta đ ã quy ế t tâm th ự c hi ệ n c ả i cách ti ề n l ươ ng, m ộ t chính sách đượ c coi là r ấ t nh ạ y c ả m và khó kh ă n trong n ề n kinh t ế còn ch ư a đủ các 9 Các vùng I, II, III và IV g ồ m các đị a bàn đượ c quy đị nh c ụ th ể t ạ i Ph ụ l ụ c c ủ a Ngh ị đị nh 97/2009/N Đ -CP ngày 30/10/2009 c ủ a Chính ph ủ . CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 32 ngu ồ n l ự c c ầ n thi ế t nh ư n ướ c ta. Nh ữ ng k ế t qu ả đạ t đượ c là khá rõ nét; ti ề n l ươ ng, ti ề n công c ủ a ng ườ i lao độ ng đ ã t ừ ng b ướ c đượ c c ả i thi ệ n. Tuy nhiên, có th ể nói r ằ ng c ả i cách ti ề n l ươ ng đ ang là v ấ n đề h ế t s ứ c b ứ c xúc và là m ộ t trong nh ữ ng y ế u t ố khó kh ă n nh ấ t c ủ a quá trình c ả i cách kinh t ế . M ặ c dù đ ã qua nhi ề u đợ t đ i ề u ch ỉ nh, song ch ế độ ti ề n l ươ ng v ẫ n ch ư a đ áp ứ ng đượ c yêu c ầ u đặ t ra. Do đ ó, t ạ o nên m ộ t th ự c tr ạ ng b ứ c xúc, đặ c bi ệ t là trong khu v ự c hành chính nhà n ướ c và d ị ch v ụ công, là ti ề n l ươ ng còn cách quá xa v ớ i thu nh ậ p. Quan h ệ ti ề n l ươ ng đ ã và đ ang b ị phá v ỡ b ở i vi ệ c b ổ sung, s ử a đổ i ti ề n l ươ ng(ch ủ y ế u là các ch ế độ ph ụ c ấ p) cho các ngành, l ĩ nh v ự c; b ở i kéo dài nhi ề u n ă m vi ệ c cho phép doanh nghi ệ p Nhà n ướ c đượ c quy ề n l ự a ch ọ n, quy ế t đị nh h ệ s ố tính đơ n giá ti ề n l ươ ng cao h ơ n so v ớ i h ệ s ố m ứ c l ươ ng do Nhà n ướ c quy đị nh. M ứ c l ươ ng xác đị nh v ẫ n n ặ ng v ề b ằ ng c ấ p, ch ư a theo trình độ , ch ấ t l ượ ng công vi ệ c yêu c ầ u ho ặ c ch ứ c v ụ đả m nh ậ n. D ướ i góc độ chuyên gia nghiên c ứ u v ề l ĩ nh v ự c ti ề n l ươ ng c ủ a T ổ ch ứ c Lao độ ng Qu ố c t ế (ILO), ông Sang Heon Lee, Chuyên gia ILO t ạ i Geneva(Th ụ y S ỹ ) kh ẳ ng đị nh, r ấ t nhi ề u v ấ n đề c ầ n quan tâm trong vi ệ c c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng ở Vi ệ t Nam. Theo ông Sang Heon Lee, đ i ể m kh ở i đầ u quan tr ọ ng nh ấ t là xây d ự ng lu ậ t c ơ b ả n v ề ti ề n l ươ ng th ậ t rõ ràng và đ úng đắ n. Ti ế p đ ó là các v ấ n đề v ề chính sách b ả o v ệ ti ề n l ươ ng(bao g ồ m làm thêm gi ờ và các kho ả n phúc l ợ i) và h ướ ng t ớ i vi ệ c thành l ậ p các qu ỹ độ c l ậ p v ớ i ch ủ s ử d ụ ng lao độ ng nh ằ m đả m b ả o vi ệ c tr ả l ươ ng, đ ây đ ang là xu h ướ ng chung c ủ a th ế gi ớ i.“Thông th ườ ng các n ướ c xây d ự ng nhi ề u h ộ i đồ ng ti ề n l ươ ng. H ộ i đồ ng có th ể xác l ậ p ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u và đư a ra nh ữ ng khuy ế n ngh ị không mang tính c ưỡ ng ch ế . H ộ i đồ ng ti ề n l ươ ng có th ể đượ c t ổ ch ứ c theo c ơ ch ế ba bên. Th ờ i đ i ể m ban đầ u nên có c ả đạ i di ệ n ng ườ i lao độ ng và ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng tham gia, sau có th ể thêm đạ i di ệ n c ủ a Chính ph ủ . Đ a s ố các n ướ c châu Á s ử d ụ ng c ơ c ấ u này”, ông Lee khuy ế n ngh ị . V ề vi ệ c c ả i cách ch ế độ ti ề n l ươ ng cho công ch ứ c, có th ể nói, l ươ ng t ố i thi ể u chính th ứ c ở Vi ệ t Nam v ẫ n đượ c xem là r ấ t th ấ p và không đủ đ áp ứ ng nhu c ầ u sinh ho ạ t c ă n b ả n c ủ a công ch ứ c. Vì v ậ y, công ch ứ c ph ả i s ố ng d ự a vào nhi ề u ngu ồ n thu nh ậ p không chính th ứ c. Thu nh ậ p này có th ể không b ấ t h ợ p pháp, song l ạ i làm phân tán công vi ệ c và ngh ĩ a v ụ chính, gi ả m hi ệ u qu ả công tác c ủ a công ch ứ c. V ề v ấ n đề phân chia m ứ c l ươ ng theo ch ứ c danh cán b ộ , công ch ứ c, viên ch ứ c, ở Vi ệ t Nam, ranh gi ớ i gi ữ a ba nhóm này r ấ t mong manh, có ng ườ i đả m nhi ệ m cùng lúc c ả hai, ba v ị trí, v ậ y, h ọ h ưở ng m ứ c l ươ ng th ế nào? Đ i ề u này rõ ràng ch ư a có quy đị nh trong lu ậ t. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 33 Cho t ớ i nay, nhi ề u n ỗ l ự c c ả i cách thành công ở Vi ệ t Nam đượ c thí đ i ể m ở c ấ p hành chính th ấ p h ơ n. Song, c ả i cách ti ề n l ươ ng đ òi h ỏ i quy ế t tâm chính tr ị và vai trò đị nh h ướ ng b ở i tính ph ứ c t ạ p và b ả n ch ấ t c ủ a c ơ c ấ u ti ề n l ươ ng th ứ b ậ c hi ệ n nay. Cách ti ế p c ậ n d ự a trên v ị trí vi ệ c làm, b ắ t đầ u t ư các công ch ứ c gi ữ v ị trí lãnh đạ o(c ụ th ể là t ổ ng c ụ c tr ưở ng, v ụ tr ưở ng, c ụ c tr ưở ng) trong c ả i cách ti ề n l ươ ng có th ể là m ộ t ph ươ ng án. S ố l ượ ng công ch ứ c ở nh ữ ng v ị trí này nh ỏ h ơ n so v ớ i các nhóm công ch ứ c khác, trách nhi ệ m c ủ a h ọ trong vi ệ c nâng cao hi ệ u qu ả c ủ a khu v ự c Nhà n ướ c là r ấ t l ớ n, và h ọ có vai trò đầ u tàu g ươ ng m ẫ u trong h ệ th ố ng công v ụ . L ươ ng t ố i thi ể u đượ c C. Mác xác đị nh:“Ti ề n l ươ ng b ằ ng giá tr ị t ư li ệ u tiêu dùng v ậ t ch ấ t và tinh th ầ n c ầ n thi ế t t ố i thi ể u cho ng ườ i lao độ ng và gia đ ình h ọ , c ộ ng v ớ i chi phí đ ào t ạ o”. Hi ệ n nay ở Vi ệ t Nam theo ướ c tính s ơ b ộ , m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u m ớ i ch ỉ nuôi đượ c ng ườ i lao độ ng trong kho ả ng th ờ i gian t ừ 15 – 20 ngày. Nh ư v ậ y đứ ng trên quan đ i ể m c ủ a C. Mác v ề ti ề n l ươ ng mà xét thì ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay không đ úng ngh ĩ a là ti ề n l ươ ng. M ặ t khác, thang l ươ ng, b ả ng l ươ ng ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay mang tính cào b ằ ng, bình quân. Vì v ậ y không khuy ế n khích ng ườ i lao độ ng h ọ c t ậ p nâng cao trình độ . Có th ể nói r ằ ng chính sách ti ề n l ươ ng ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay ch ư a góp ph ầ n và ch ư a h ướ ng t ớ i m ụ c tiêu nâng cao ch ấ t l ượ ng ngu ồ n nhân l ự c c ũ ng nh ư ch ư a góp ph ầ n thúc đẩ y s ự phát tri ể n c ủ a giáo d ụ c đ ào t ạ o và khoa h ọ c công ngh ệ . Th ự c t ế là có tr ườ ng h ợ p l ươ ng c ủ a m ộ t v ị ti ế n s ĩ , tr ưở ng phòng nghiên c ứ u khoa h ọ c có thâm niên trên hai m ươ i n ă m c ũ ng ch ỉ b ằ ng l ươ ng c ủ a m ộ t ng ườ i giúp vi ệ c trong gia đ ình trung l ư u hi ệ n nay và th ấ p h ơ n l ươ ng trung bình c ủ a m ộ t lái xe taixi ở Hà N ộ i ho ặ c TP.HCM. N ă m 2011, theo s ố li ệ u c ủ a T ổ ng c ụ c Th ố ng kê thì m ứ c thu nh ậ p trung bình c ủ a ng ườ i Vi ệ t Nam đạ t 1.387.000 đồ ng/ng ườ i/tháng, trong đ ó nhóm nghèo nh ấ t m ỗ i tháng m ộ t ng ườ i ch ỉ thu nh ậ p 369.000 đồ ng, còn thu nh ậ p trung bình c ủ a nhóm giàu nh ấ t là trên 3.400.000 đồ ng. Đ ây chính là nguyên nhân gây ra n ạ n“ch ả y máu ch ấ t xám” trong khu v ự c công và c ũ ng là nguyên nhân gây ra hi ệ n tình tr ạ ng tham nh ũ ng c ủ a m ộ t b ộ phân cán b ộ và công ch ứ c. B ở i m ộ t lý do đơ n gi ả n là ng ườ i lao độ ng không quan tâm đế n ti ề n l ươ ng mà h ọ chú tr ọ ng nhi ề u đế n vi ệ c t ạ o ra thu nh ậ p ngoài l ươ ng. Ti ề n l ươ ng không tr ở thành độ ng l ự c khuy ế n khích ng ườ i lao độ ng làm vi ệ c và tình tr ạ ng “chân ngoài dài h ơ n chân trong” tr ở nên ph ổ bi ế n. Trong khi đ ó, đ i cùng v ớ i xu h ướ ng h ộ i nh ậ p kinh t ế toàn c ầ u, khu v ự c kinh t ế t ư nhân và khu v ự c có v ố n đầ u t ư n ướ c ngoài đ ã có nh ữ ng b ướ c phát tri ể n r ấ t đ áng ghi nh ậ n. Chính sách, ch ế độ ti ề n l ươ ng trong khu v ự c kinh t ế này t ỏ ra r ấ t khoa h ọ c và ti ế n b ộ . Vì v ậ y, hi ệ n t ượ ng CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 34 ng ườ i lao độ ng chuy ể n t ừ khu v ự c Nhà n ướ c sang khu v ự c kinh t ế khác để làm vi ệ c v ớ i mong mu ố n có m ứ c thu nh ậ p cao h ơ n ngày càng tr ở nên ph ổ bi ế n. T ừ hi ệ n tr ạ ng chính sách ti ề n l ươ ng, d ễ th ấ y r ằ ng vi ệ c c ả i cách m ộ t cách c ă n b ả n ti ề n l ươ ng, h ệ th ố ng l ươ ng, b ả ng l ươ ng là m ộ t yêu c ầ u t ấ t y ế u c ủ a s ự phát tri ể n b ề n v ữ ng và c ủ a s ự nghi ệ p xây d ự ng m ộ t xã h ộ i công b ằ ng. N ế u theo quan đ i ể m ch ỉ đạ o c ả i cách ch ế độ , chính sách ti ề n l ươ ng để độ i ng ũ cán b ộ , công ch ứ c yên tâm công tác, c ố ng hi ế n… thì đ i ề u này v ẫ n còn ở phía tr ướ c. B ở i vì đ ã g ầ n 20 n ă m nay, v ấ n đề c ả i cách ti ề n l ươ ng luôn luôn đượ c đặ t ra và th ự c t ế c ũ ng đ ã có nh ữ ng b ướ c đ i ề u ch ỉ nh khi CPI lên cao, ngân sách nhà n ướ c dành cho l ươ ng t ố i thi ể u nhi ề u kho ả n, nh ư ng th ự c t ế v ẫ n ch ư a th ể g ọ i là b ướ c độ t phá, ổ n đị nh lâu dài ít nh ấ t trong vòng 5 n ă m. B ả n thân chính sách, thang, b ả ng l ươ ng theo quy đị nh c ũ ng b ộ c l ộ nh ữ ng b ấ t c ậ p t ừ r ấ t lâu: L ươ ng không tr ả theo công vi ệ c mà đượ c tr ả theo b ằ ng c ấ p( đạ i h ọ c 3 n ă m đ i ề u ch ỉ nh t ă ng l ươ ng m ộ t l ầ n, trung c ấ p 2 n ă m… m ỗ i l ầ n đ i ề u ch ỉ nh không quá vài ch ụ c nghìn, trong khi đ ó giá c ả l ạ m phát th ự c t ế luôn cao g ấ p nhi ề u l ầ n so v ớ i vi ệ c t ă ng l ươ ng). Cùng v ớ i n ỗ l ự c c ả i cách ti ề n l ươ ng, h ệ th ố ng an sinh xã h ộ i ngày càng đồ ng b ộ và hoàn thi ệ n v ớ i di ệ n bao ph ủ không ng ừ ng đượ c m ở r ộ ng v ớ i m ụ c tiêu c ả i thi ệ n đờ i s ố ng v ậ t ch ấ t và tinh th ầ n c ủ a nhân dân, qua đ ó góp ph ầ n h ỗ tr ợ t ă ng thu nh ậ p th ự c t ế c ủ a ng ườ i dân. An sinh xã h ộ i đ ã tr ở thành ch ỗ d ự a v ữ ng ch ắ c cho ng ườ i nghèo và đố i t ượ ng d ễ b ị t ổ n th ươ ng trong xã h ộ i, góp ph ầ n hình thành xã h ộ i không còn nhóm xã h ộ i b ị lo ạ i tr ừ và b ả o đả m đị nh h ướ ng xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a c ủ a s ự phát tri ể n đấ t n ướ c. V ề m ặ t th ể ch ế , trong nh ữ ng n ă m đổ i m ớ i v ừ a qua, Đả ng và Nhà n ướ c ta đ ã ho ạ ch đị nh và tri ể n khai nhi ề u chính sách an sinh xã h ộ i quan tr ọ ng, huy độ ng đượ c nhi ề u ngu ồ n l ự c c ủ a toàn xã h ộ i để tr ợ giúp cho các đố i t ượ ng(ng ườ i dân t ộ c thi ể u s ố , ng ườ i nghèo, ng ườ i già cô đơ n, tr ẻ em và các đố i t ượ ng d ễ b ị t ổ n th ươ ng) v ươ n lên trong cu ộ c s ố ng. Các chính sách và gi ả i pháp b ả o đả m an sinh xã h ộ i đượ c tri ể n khai đồ ng b ộ trên c ả 3 ph ươ ng di ệ n:(1) Giúp các đố i t ượ ng th ụ h ưở ng t ă ng kh ả n ă ng ti ế p c ậ n các d ị ch v ụ công c ộ ng, nh ấ t là v ề y t ế , giáo d ụ c, d ạ y ngh ề , tr ợ giúp pháp lý, nhà ở ,...;(2) H ỗ tr ợ phát tri ể n s ả n xu ấ t thông qua các chính sách v ề b ả o đả m th ị tr ườ ng, tín d ụ ng, vi ệ c làm;(3) Phát tri ể n k ế t c ấ u h ạ t ầ ng thi ế t y ế u cho các đị a ph ươ ng ph ụ c v ụ ng ườ i dân t ố t h ơ n. Đế n nay công tác b ả o đả m an sinh xã h ộ i đ ã đạ t đượ c nhi ề u thành t ự u n ổ i b ậ t, đượ c nhân dân đồ ng tình, qu ố c t ế đ ánh giá cao: s ố h ộ nghèo gi ả m t ừ 29%(n ă m 2002) xu ố ng còn 9,5%(n ă m 2011); ch ỉ s ố phát tri ể n con ng ườ i(HDI) t ă ng t ừ m ứ c 0,683(n ă m 2000) lên m ứ c 0,728(n ă m 2011), x ế p th ứ 128/187 n ướ c, thu ộ c nhóm CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 35 trung bình cao c ủ a th ế gi ớ i; n ă m 2011 n ướ c ta đ ã hoàn thành 6/8 nhóm M ụ c tiêu phát tri ể n Thiên niên k ỷ (MDGs) do Liên h ợ p qu ố c đề ra cho các n ướ c đ ang phát tri ể n đế n n ă m 2015. H ệ th ố ng pháp lu ậ t v ề an sinh xã h ộ i ngày càng hoàn thi ệ n h ơ n, đ ã tr ở thành c ă n c ứ pháp lý quan tr ọ ng trong đ i ề u ch ỉ nh các quan h ệ xã h ộ i. H ệ th ố ng b ả o hi ể m xã h ộ i đượ c quan tâm phát tri ể n v ớ i n ộ i dung và hình th ứ c ngày càng phong phú, nh ằ m chia s ẻ r ủ i ro và tr ợ giúp thi ế t th ự c cho nh ữ ng ng ườ i tham gia. B ả o hi ể m xã h ộ i đượ c tri ể n khai đồ ng b ộ v ớ i 3 lo ạ i hình là: b ả o hi ể m b ắ t bu ộ c (b ả o hi ể m xã h ộ i và b ả o hi ể m y t ế ), b ả o hi ể m t ự nguy ệ n và b ả o hi ể m th ấ t nghi ệ p. S ố ng ườ i tham gia b ả o hi ể m b ắ t bu ộ c t ă ng nhanh, t ừ 4,8 tri ệ u(n ă m 2001) lên 9,7 tri ệ u(n ă m 2011). Sau g ầ n 3 n ă m tri ể n khai b ả o hi ể m xã h ộ i t ự nguy ệ n, đế n n ă m 2010 có kho ả ng 96,6 nghìn ng ườ i tham gia. N ă m 2011 có kho ả ng 7,6 tri ệ u ng ườ i tham gia b ả o hi ể m th ấ t nghi ệ p. B ả o hi ể m y t ế t ă ng nhanh t ừ 13,4% dân s ố (n ă m 2000) lên kho ả ng 62%(n ă m 2010). Đặ c bi ệ t, đ ã th ự c hi ệ n chính sách b ả o hi ể m y t ế mi ễ n phí cho tr ẻ em d ướ i 6 tu ổ i, m ộ t s ố đố i t ượ ng chính sách, ng ườ i nghèo và h ỗ tr ợ b ả o hi ể m y t ế cho các h ộ c ậ n nghèo, v.v.. H ệ th ố ng chính sách ư u đ ãi đố i v ớ i ng ườ i có công không ng ừ ng đượ c hoàn thi ệ n. M ứ c tr ợ c ấ p ư u đ ãi n ă m 2010 t ă ng 2,2 l ầ n so v ớ i n ă m 2006. Th ự c hi ệ n chính sách ư u đ ãi th ườ ng xuyên cho h ơ n 1,4 tri ệ u ng ườ i có công. Đế n nay, h ơ n 90% gia đ ình ng ườ i có công có m ứ c s ố ng b ằ ng ho ặ c cao h ơ n m ứ c trung bình c ủ a dân c ư cùng đị a bàn. Các chính sách tr ợ giúp xã h ộ i(th ườ ng xuyên và độ t xu ấ t) đượ c th ự c hi ệ n r ộ ng h ơ n c ả v ề quy mô và đố i t ượ ng th ụ h ưở ng v ớ i m ứ c tr ợ giúp ngày càng t ă ng. Kinh phí tr ợ giúp th ườ ng xuyên t ừ ngân sách nhà n ướ c và s ố ng ườ i đượ c th ụ h ưở ng t ă ng nhanh, t ừ 113 t ỉ đồ ng cho h ơ n 180 nghìn ng ườ i(n ă m 2001) t ă ng lên 4.500 t ỉ đồ ng cho h ơ n 1,6 tri ệ u ng ườ i(n ă m 2010). H ằ ng n ă m Nhà n ướ c còn tr ợ c ấ p độ t xu ấ t hàng nghìn t ỉ đồ ng và hàng ch ụ c nghìn t ấ n l ươ ng th ự c, thu ố c men, ch ủ y ế u để tr ợ giúp kh ắ c ph ụ c thiên tai. Th ứ tr ưở ng B ộ L Đ -TB&XH Ph ạ m Minh Huân cho bi ế t, trong Đề án c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng, b ả o hi ể m xã h ộ i và tr ợ c ấ p ng ườ i có công giai đ o ạ n 20122020 s ẽ có nhi ề u đ i ể m m ớ i trong quan đ i ể m thi ế t k ế . Đ ó là vi ệ c ti ế n t ớ i lu ậ t hóa v ề ti ề n l ươ ng(s ẽ có lu ậ t v ề ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u(1), thay cho quy đị nh chung trong B ộ lu ậ t Lao độ ng nh ư hi ệ n t ạ i). C ũ ng theo ông Ph ạ m Minh Huân, hi ệ n trong B ộ lu ậ t Lao độ ng(s ử a đổ i) đượ c đư a ra th ả o lu ậ n t ạ i K ỳ h ọ p th ứ 3, Qu ố c h ộ i khóa XIII, đ ã đư a quy đị nh v ề ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u thành m ộ t ch ươ ng riêng bi ệ t v ề ti ề n l ươ ng. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 36 Đ i ề u đ ó đ ã tái kh ẳ ng đị nh: ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u ph ả i đả m b ả o m ứ c s ố ng t ố i thi ể u cho b ả n thân ng ườ i lao độ ng và gia đ ình h ọ đ ang tr ự c ti ế p nuôi d ưỡ ng. Trong D ự th ả o B ộ lu ậ t Lao độ ng(s ử a đổ i) d ự ki ế n thông qua t ạ i K ỳ h ọ p th ứ 5, Qu ố c h ộ i khóa XIII, đ ã đư a ra mô hình Ủ y ban ho ặ c H ộ i đồ ng ti ề n l ươ ng gi ữ a 3 bên(g ồ m đạ i di ệ n Chính ph ủ , đạ i di ệ n ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng, đạ i di ệ n ng ườ i lao độ ng có ch ứ c n ă ng cùng bàn b ạ c t ư v ấ n cho Chính ph ủ , Th ủ t ướ ng tr ướ c khi quy ế t đị nh t ă ng l ươ ng t ố i thi ể u). Đ áng chú ý, lo ạ i hình ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u trong kh ố i doanh nghi ệ p s ẽ đượ c tính áp d ụ ng tr ả l ươ ng theo gi ờ (cách làm tiên ti ế n mà các qu ố c gia phát tri ể n trên th ế gi ớ i v ẫ n đ ang th ự c hi ệ n).“ Để l ươ ng t ố i thi ể u đ áp ứ ng nhu c ầ u t ố i thi ể u, c ầ n ph ả i tính toán th ậ t k ỹ nhu c ầ u t ố i thi ể u c ủ a m ộ t ng ườ i lao độ ng, để duy trì cu ộ c s ố ng hàng ngày b ả n thân h ọ và nh ữ ng ng ườ i trong gia đ ình là gì? C ầ n g ắ n v ớ i th ự c ti ễ n và đ i ề u ki ệ n kinh t ế -xã h ộ i c ủ a đấ t n ướ c hi ệ n t ạ i”- Th ứ tr ưở ng Ph ạ m Minh Huân nh ấ n m ạ nh. Nh ư v ậ y, theo đị nh h ướ ng trên, th ờ i gian đ i ề u ch ỉ nh ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u ph ả i đượ c tính toán phù h ợ p, bám sát ch ỉ s ố CPI để đả m b ả o ti ề n l ươ ng th ự c t ế , ch ứ không ph ả i ti ề n l ươ ng danh ngh ĩ a, và có tính đế n m ặ t b ằ ng ti ề n công tr ả cho ng ườ i lao độ ng trên th ị tr ườ ng khi Vi ệ t Nam đ ã h ộ i nh ậ p sâu r ộ ng n ề n kinh t ế th ế gi ớ i. Vi ệ c m ở r ộ ng quan h ệ ti ề n l ươ ng s ẽ theo h ướ ng gi ả m tính bình quân trong các m ứ c l ươ ng, đư a ti ề n l ươ ng khu v ự c hành chính s ự nghi ệ p ti ế p c ậ n m ứ c l ươ ng c ủ a th ị tr ườ ng. Là c ơ quan ch ủ qu ả n v ấ n đề lao độ ng-vi ệ c làm, ti ề n l ươ ng-ti ề n công, theo B ộ L Đ TB&XH, hi ệ n có 2 quy lu ậ t đ ang t ồ n t ạ i và chi ph ố i cung- c ầ u lao độ ng. Đ ó là khi lao độ ng có trình độ chuyên môn cao, nhu c ầ u th ị tr ườ ng l ớ n, trong khi kh ả n ă ng cung h ạ n ch ế , t ấ t nhiên ng ườ i lao độ ng s ẽ có m ứ c l ươ ng cao. Ng ượ c l ạ i, c ầ u lao độ ng trình độ chuyên môn th ấ p, ngu ồ n cung r ấ t l ớ n, v ượ t quá nhu c ầ u c ủ a th ị tr ườ ng s ẽ ép ti ề n l ươ ng, ti ề n công xu ố ng. Do v ậ y, c ầ n hóa gi ả i ngh ị ch lý này và ph ả i đổ i m ớ i m ạ nh m ẽ c ơ ch ế qu ả n lý ti ề n l ươ ng doanh nghi ệ p, làm sao để ti ề n l ươ ng ph ả i th ự c s ự g ắ n v ớ i n ă ng su ấ t lao độ ng và hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng c ủ a doanh nghi ệ p. V ề phía B ộ N ộ i v ụ , B ộ tr ưở ng Nguy ễ n Thái Bình c ũ ng kh ẳ ng đị nh quan đ i ể m, t ừ n ă m 2012-2014 s ẽ đ i ề u ch ỉ nh m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u phù h ợ p v ớ i tình hình phát tri ể n kinh t ế -xã h ộ i, t ố c độ gia t ă ng CPI th ự c t ế . Sau đ ó s ẽ tính toán c ụ th ể gi ữ a m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u, cùng v ớ i đ ó là c ả i cách độ t phá v ề ng ạ ch l ươ ng, thang l ươ ng, b ậ c l ươ ng. Ti ế n t ớ i vi ệ c đả m b ả o t ấ t c ả công ch ứ c, viên ch ứ c, l ự c l ượ ng v ũ trang s ố ng đượ c b ằ ng thu nh ậ p t ừ l ươ ng ở m ứ c trung bình khá trong xã h ộ i. G ắ n c ả i cách ti ề n l ươ ng v ớ i c ả i cách hành chính, nâng cao ch ấ t l ượ ng độ i ng ũ cán b ộ , công ch ứ c, CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 37 nâng cao tính hi ệ u qu ả c ủ a n ề n công v ụ th ự c ch ấ t, ho ạ t độ ng c ủ a b ộ máy hành chính nhà n ướ c. VIII. Ki ế n ngh ị cho nh ữ ng n ă m s ắ p t ớ i. Tr ướ c tiên, Chính ph ủ c ầ n ph ả i xem xét c ắ t gi ả m đế n m ứ c t ố i đ a s ố ng ườ i đượ c h ưở ng l ươ ng t ừ ngân sách nhà n ướ c. Đ ã có m ộ t s ố xã ở đ ó s ố cán b ộ th ậ m chí còn nhi ề u h ơ n ng ườ i dân trong xã. Đ i ề u này là h ế t s ứ c b ấ t h ợ p lý, c ầ n ph ả i đượ c ch ấ n ch ỉ nh nghiêm túc. Đố i v ớ i doanh nghi ệ p nhà n ướ c, ph ả i th ự c hi ệ n tái c ơ c ấ u ngay ho ặ c xem xét cho gi ả i th ể các doanh nghi ệ p thua l ỗ nhi ề u n ă m li ề n để gi ả m b ớ t gánh n ặ ng cho ngân sách. Đ i ề u này không ch ỉ có ý ngh ĩ a đố i v ớ i ngân sách qu ố c gia mà còn có ý ngh ĩ a to l ớ n đố i v ớ i n ề n kinh t ế c ả n ướ c, giúp n ề n kinh t ế ho ạ t độ ng có hi ệ u qu ả h ơ n, đả m b ả o m ụ c tiêu phát tri ể n b ề n v ữ ng. Ngoài ra, các doanh nghi ệ p Nhà n ướ c làm ă n có hi ệ u qu ả c ũ ng c ầ n ph ả i th ườ ng xuyên đ ánh giá l ạ i, th ự c hi ệ n nh ữ ng c ả i cách theo h ướ ng nâng cao tính c ạ nh tranh, gi ả m b ớ t s ố l ượ ng lao độ ng không c ầ n thi ế t, l ự a ch ọ n c ấ p qu ả n lý thông qua thi tuy ể n… nh ằ m đạ t đượ c hi ệ u qu ả cao nh ấ t trong s ả n xu ấ t, kinh doanh. Th ự c hi ệ n đượ c nh ữ ng gi ả i pháp trên giúp cho ngân sách có đượ c kho ả n thu t ừ khu v ự c kinh t ế nhà n ướ c. M ặ t khác, để t ạ o ra ngu ồ n thu cho ngân sách, c ầ n ph ả i hoàn thi ệ n h ệ th ố ng thu ế trong đ ó chú tr ọ ng h ơ n n ữ a đế n ngu ồ n thu ế tr ự c thu, nh ấ t là thu ế thu nh ậ p đố i v ớ i nh ữ ng cá nhân và t ổ ch ứ c có thu nh ậ p cao trong xã h ộ i. Cùng v ớ i s ự phát tri ể n c ủ a n ề n kinh t ế , xu ấ t hi ệ n m ộ t t ầ ng l ớ p nh ữ ng ng ườ i có thu nh ậ p cao, th ậ m chí r ấ t cao nh ư ng nhà n ướ c ch ư a ki ể m soát đượ c thu nh ậ p c ủ a nh ữ ng đố i t ượ ng này. M ộ t gi ả i pháp quan tr ọ ng khác là Chính ph ủ c ầ n ph ả i xem xét l ạ i các kho ả n chi tiêu công nh ằ m tránh tình tr ạ ng th ấ t thoát lãng phí. Hi ệ n t ượ ng th ấ t thoát trong đầ u t ư xây d ự ng c ơ b ả n lên đế n 40%, th ậ m chí có nh ữ ng tr ườ ng h ợ p lên đế n 50-55%, nhi ề u kho ả n chi đầ u t ư không hi ệ u qu ả , nhi ề u công trình tr ị giá hàng tr ă m, hàng nghìn t ỷ xây xong không đượ c s ử d ụ ng hay b ị xu ố ng c ấ p nghiêm tr ọ ng. N ế u kh ắ c ph ụ c đượ c v ấ n đề này, ngân sách c ủ a chính ph ủ s ẽ ti ế t ki ệ m đượ c m ộ t kho ả n chi không c ầ n thi ế t r ấ t l ớ n và có th ể s ử d ụ ng ngu ồ n này để chi tr ả l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng. Tóm l ạ i, chính sách ti ề n l ươ ng và v ấ n đề thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng luôn là m ố i quan tâm không ch ỉ c ủ a nh ữ ng ng ườ i làm chính sách mà còn c ủ a toàn xã h ộ i. S ự b ấ t c ậ p v ề ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p c ủ a ng ườ i lao độ ng đ ang tri ệ t tiêu độ ng l ự c c ủ a phát tri ể n. Do v ậ y, c ả i cách ch ế độ , chính sách ti ề n l ươ ng nói riêng, chính sách, CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 38 ch ế độ phân ph ố i thu nh ậ p nói chung là m ộ t t ấ t y ế u khách quan. Để th ự c hi ệ n đượ c đ i ề u này, c ầ n chú tr ọ ng nh ữ ng đ i ể m c ụ th ể sau đ ây. 1. Đ i ề u ch ỉ nh nh ậ n th ứ c c ơ b ả n v ề chính sách ti ề n l ươ ng trong kinh t ế th ị tr ườ ng 10 Trong kinh t ế th ị tr ườ ng, chính sách ti ề n l ươ ng qu ố c gia c ầ n ph ả i tách b ạ ch gi ữ a các khu v ự c: s ả n xu ấ t, kinh doanh(doanh nghi ệ p), hành chính nhà n ướ c và s ự nghi ệ p cung c ấ p d ị ch v ụ công. a. Khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh(doanh nghi ệ p): Ti ề n l ươ ng trong khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh(các lo ạ i hình doanh nghi ệ p) là y ế u t ố đầ u vào c ủ a s ả n xu ấ t, kinh doanh, nh ư ng đượ c phân ph ố i theo k ế t qu ả đầ u ra, ph ụ thu ộ c vào n ă ng su ấ t cá nhân, hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t, kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p. Ti ề n l ươ ng tr ả cho ng ườ i lao độ ng ph ả i t ươ ng x ứ ng v ớ i s ự đ óng góp c ủ a lao độ ng (hay tr ả đ úng giá tr ị s ứ c lao độ ng) tùy theo(hay ph ụ thu ộ c vào) n ă ng su ấ t lao độ ng c ủ a t ừ ng cá nhân(hay thành tích c ủ a t ừ ng cá nhân). Đ ây là v ấ n đề có tính ch ấ t nguyên t ắ c, là chu ẩ n m ự c cao nh ấ t c ủ a chính sách ti ề n l ươ ng trong khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh(doanh nghi ệ p). Ở t ầ m v ĩ mô, chính sách ti ề n l ươ ng ph ả i đặ t trong t ổ ng th ể chính sách vi ệ c làm và g ắ n v ớ i vi ệ c làm; do th ị tr ườ ng quy ế t đị nh b ằ ng s ự đ i ề u ti ế t khách quan c ủ a quy lu ậ t th ị tr ườ ng, ph ụ thu ộ c vào quan h ệ cung- c ầ u lao độ ng trên th ị tr ườ ng lao độ ng; đượ c xác đị nh thông qua c ơ ch ế th ỏ a thu ậ n gi ữ a các bên trong quan h ệ lao độ ng, đả m b ả o hài hòa l ợ i ích gi ữ a ng ườ i lao độ ng, ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng và Nhà n ướ c; đồ ng th ờ i có s ự qu ả n lý, đ i ề u ti ế t c ủ a Nhà n ướ c để đả m b ả o m ụ c tiêu phát tri ể n chung và l ợ i ích c ủ a qu ố c gia, c ủ a c ộ ng đồ ng. b. Khu v ự c hành chính nhà n ướ c: Công ch ứ c khu v ự c hành chính nhà n ướ c là nh ữ ng ng ườ i làm vi ệ c trong h ệ th ố ng hành chính qu ố c gia, có ch ứ c n ă ng qu ả n lý, th ự c thi công v ụ v ớ i tính ch ấ t lao độ ng r ấ t đặ c bi ệ t, đ òi h ỏ i trình độ cao h ơ n so v ớ i độ i ng ũ lao độ ng nói chung trong xã h ộ i, lao độ ng trí tu ệ là ch ủ y ế u và có ph ạ m vi ả nh h ưở ng r ộ ng, trách nhi ệ m chính tr ị r ấ t cao và s ố ng ch ủ y ế u b ằ ng ti ề n l ươ ng, đồ ng th ờ i vi ệ c làm đượ c b ả o đả m ổ n đị nh, có quy ề n l ự c và danh d ự t ươ ng ứ ng v ớ i t ừ ng ch ứ c danh, v ị trí công tác. Ngu ồ n ti ề n l ươ ng tr ả cho công ch ứ c là t ừ ngân sách nhà n ướ c theo m ộ t chính sách do nhà n ướ c quy đị nh. 10 Chính sách ti ề n l ươ ng: th ự c tr ạ ng, v ấ n đề và yêu c ầ u đặ t ra cho giai đ o ạ n 2011- 2015, TS. Nguy ễ n H ữ u D ũ ng, Vi ệ n Khoa h ọ c Lao độ ng và Xã h ộ i CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 39 Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a công ch ứ c là th ự c thi công v ụ đượ c phân công trong h ệ th ố ng hành chính nhà n ướ c. Do đ ó, ti ề n l ươ ng c ủ a công ch ứ c ph ả i đượ c tr ả theo v ị trí công vi ệ c trên c ơ s ở tiêu chu ẩ n ch ứ c danh công ch ứ c và hi ệ u qu ả th ự c thi công v ụ . Tiên l ươ ng tr ả cho công ch ứ c ph ả i đượ c tính đ úng, tính đủ chí phí lao độ ng và chú ý đế n đặ c đ i ể m c ủ a lao độ ng công ch ứ c. Th ự c thi công v ụ là ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ụ th ể c ủ a công ch ứ c và đượ c tr ả l ươ ng. Tuy nhiên, để tri ể n khai ho ạ t độ ng qu ả n lý nhà n ướ c c ũ ng c ầ n nh ữ ng chi phí có tính ch ấ t hành chính. Chi tiêu hành chính cho công v ụ hoàn toàn ph ụ thu ộ c vào kh ả n ă ng c ủ a ngân sách. Hi ệ n nay ti ề n l ươ ng, thu nh ậ p công ch ứ c và chi hành chính đượ c k ế t c ấ u trong chi th ườ ng xuyên t ừ ngân sách. V ấ n đề đặ t ra ở đ ây là ph ả i làm rõ k ế t c ấ u ti ề n l ươ ng, thu nh ậ p c ủ a công ch ứ c và các kho ả n chi hành chính để tránh l ẫ n l ộ n, s ử d ụ ng các kho ả n ti ế t ki ệ m chi ngân sách ho ặ c chi ngân sách thông qua th ự c thi công v ụ để b ổ sung cho ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p công ch ứ c. Đ ây là v ấ n đề mà th ự c th ự c ti ễ n đ ang di ễ n ra khá ph ổ bi ế n. Công ch ứ c làm vi ệ c trong các c ơ quan hành chính nhà n ướ c, là c ơ quan quy ề n l ự c chi ph ố i toàn b ộ ho ạ t độ ng xã h ộ i. Trong kinh t ế th ị tr ườ ng, ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p c ủ a công ch ứ c m ặ c dù do nhà n ướ c tr ả t ừ ngân sách, song chính sách ti ề n l ươ ng công ch ứ c ph ả i đặ t trong m ố i t ươ ng quan v ớ i m ặ t b ằ ng ti ề n l ươ ng, thu nh ậ p khu v ự c th ị tr ườ ng. N ế u không th ỏ a mãn quan h ệ này s ẽ d ẫ n đế n h ộ i ch ứ ng“ t ướ c đ o ạ t để bù đắ p ti ề n l ươ ng” trong th ự c thi công v ụ (tiêu c ự c, tham nh ũ ng), can thi ệ p hành chính vào th ị tr ườ ng c ủ a các nhóm l ợ i ích để “ đ òi chia s ẻ l ợ i ích”, làm l ũ ng đ o ạ n, méo mó th ị tr ườ ng và t ă ng dòng“ch ả y máu ch ấ t xám” t ư khu v ự c hành chính nhà n ướ c ra khu v ự c th ị tr ườ ng, n ơ i có ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p cao h ơ n. c. Khu v ự c s ự nghi ệ p cung c ấ p d ị ch v ụ công: D ị ch v ụ công là nh ữ ng d ị ch v ụ có tính ch ấ t công c ộ ng mà Nhà n ướ c có trách nhi ệ m t ổ ch ứ c cung c ấ p để ph ụ c v ụ cho nhu c ầ u chung c ủ a cu ộ c s ố ng c ộ ng đồ ng, đả m b ả o an toàn xã h ộ i và không vì m ụ c tiêu l ợ i nhu ậ n. Đ i ề u này có ngh ĩ a là trách nhi ệ m chính trong t ổ ch ứ c cung c ấ p d ị ch v ụ công thu ộ c v ề Nhà n ướ c. Tuy nhiên, vi ệ c cung c ấ p d ị ch v ụ công c ụ th ể có th ể do Nhà n ướ c tr ự c ti ế p làm ho ặ c do các đố i tác xã h ộ i làm theo pháp lu ậ t quy đị nh và s ự h ướ ng d ẫ n, giám sát, qu ả n lý c ủ a Nhà n ướ c. Trong khu v ự c này, chi phí ti ề n l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng cung c ấ p d ị ch v ụ đượ c tính đ úng, tính đủ trong chi phí d ị ch v ụ . Các t ổ ch ứ c s ự nghi ệ p cung c ấ p d ị ch v ụ là đơ n v ị s ự nghi ệ p ho ạ t độ ng t ự ch ủ , không vì m ụ c tiêu l ợ i nhu ậ n, đượ c nhà n ướ c mua d ị ch v ụ ho ặ c ng ườ i th ụ h ưở ng d ị ch v ụ tr ả trên c ơ s ở giá d ị ch v ụ ho ặ c phí d ị ch CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 40 v ụ . Do đ ó, ti ề n l ươ ng c ủ a ng ườ i lao độ ng ph ả i đượ c tr ả theo m ứ c đ óng góp c ủ a lao độ ng và ch ấ t l ượ ng, hi ệ u qu ả cung c ấ p d ị ch v ụ . 2. Nh ữ ng v ấ n đề c ầ n nghiên c ứ u, x ử lý trong c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng - Ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u đả m b ả o đủ s ố ng. C ầ n ph ả i có cách ti ế p c ậ n đ úng và ph ươ ng pháp xác đị nh khoa h ọ c; gi ả i quy ế t nhi ề u m ố i quan h ệ kinh t ế - xã h ộ i quan tr ọ ng, nh ấ t là m ố i quan h ệ đả m b ả o các nhu c ầ u m ứ c s ố ng t ố i thi ể u c ủ a ng ườ i lao độ ng v ớ i th ị tr ườ ng(giá tr ị lao độ ng, quan h ệ cung- c ầ u, canh tranh lao độ ng), bi ế n độ ng CPI, kh ả n ă ng c ủ a n ề n kinh t ế và h ộ i nh ậ p. L ươ ng t ố i thi ể u b ả o đả m nhu c ầ u t ố i thi ể u(tính đủ ti ề n nhà trong l ươ ng) ở vùng có th ị tr ườ ng lao độ ng phát tri ể n nh ấ t(vùng có m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u cao nh ấ t c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p). Đố i v ớ i cán b ộ , công ch ứ c, l ươ ng t ố i thi ể u b ằ ng m ứ c bình quân c ủ a các m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u vùng c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p, đồ ng th ờ i áp d ụ ng h ệ s ố t ă ng thêm đố i v ớ i cán b ộ , công ch ứ c ở nh ữ ng vùng có th ị tr ườ ng lao độ ng phát tri ể n, để m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u c ủ a cán b ộ , công ch ứ c cao h ơ n m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u vùng c ủ a khu v ự c doanh nghi ệ p, b ả o đả m tính c ạ nh tranh c ủ a l ươ ng công ch ứ c, thu hút ng ườ i có tài n ă ng vào b ộ máy nhà n ướ c. Quy đị nh m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u áp d ụ ng v ớ i cán b ộ , công ch ứ c trên c ơ s ở m ứ c thu nh ậ p và m ứ c chi tiêu bình quân đầ u ng ườ i c ủ a c ả n ướ c. Đả m b ả o phân ph ố i ti ề n l ươ ng trong doanh nghi ệ p nhà n ướ c công b ằ ng và ch ố ng độ c quy ề n. Trong đ ó, c ầ n gi ả i quy ế t v ấ n đề quan h ệ gi ữ a ch ủ s ơ h ữ u v ố n nhà n ướ c và quy ề n t ự ch ủ ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t, kinh doanh theo c ơ ch ế th ị tr ườ ng c ủ a doanh nghi ệ p nhà n ướ c; bóc tách y ế u t ố l ợ i th ế c ạ nh tranh và xóa độ c quy ề n; th ự c hi ệ n chính sách phân ph ố i ti ề n l ươ ng theo n ă ng su ấ t và hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t, kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p. - Thi ế t l ậ p và v ậ n hành hi ệ u qu ả c ơ ch ế th ỏ a thu ậ n gi ữ a các bên v ề QHL Đ , nh ấ t là v ề ti ề n l ươ ng trong doanh nghi ệ p m ộ t cách th ự c ch ấ t, theo đ úng nguyên t ắ c th ị tr ườ ng, tránh hình th ứ c; đặ c bi ệ t là xác đị nh rõ ch ủ th ể đạ i di ệ n và nâng cao n ă ng l ự c đạ i di ệ n các bên trong quan h ệ lao độ ng ở doanh nghi ệ p. Đả m b ả o ngu ồ n ti ề n l ươ ng tr ả cho công ch ứ c cao và theo v ị trí công vi ệ c, hi ệ u qu ả th ự c thi công v ụ . Trong đ ó, ph ả i s ử lý ngu ồ n tr ả l ươ ng cho công ch ứ c trong m ố i quan h ệ v ớ i h ệ th ố ng chính tr ị , v ớ i chính sách xã h ộ i, an sinh xã h ộ i, nh ấ t là BHXH, ư u đ ãi ng ườ i có công và tr ợ giúp xã h ộ i, đề u có ngu ồ n t ừ NSNN. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 41 - X ử lý m ố i quan h ệ gi ữ a c ơ ch ế t ự ch ủ trong khu v ự c s ư nghi ệ p cung c ấ p d ị ch v ụ công theo h ướ ng xã h ộ i hóa phù h ợ p v ớ i kinh t ế th ị tr ườ ng và chính sách xã h ộ i, an sinh xã h ộ i. 3. Yêu c ầ u ti ế p t ụ c c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng giai đ o ạ n 2011- 2015 Ph ả i đạ t đượ c yêu c ầ u c ả i cách c ă n b ả n chính sách ti ề n l ươ ng phù h ợ p v ớ i th ể ch ế kinh t ế th ị tr ườ ng đị nh h ướ ng XHCN và h ộ i nh ậ p qu ố c t ế . a. Trong các lo ạ i hình doanh nghi ệ p - Ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p tr ả cho ng ườ i lao độ ng ph ả i đả m b ả o đủ s ố ng, tái s ả n xu ấ t đượ c s ứ c lao độ ng c ủ a b ả n thân ng ườ i lao độ ng và gia đ ình. Nhà n ướ c quy đị nh m ứ c ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u đ áp ứ ng nhu c ầ u m ứ c s ố ng t ố i thi ể u c ủ a ng ườ i lao độ ng, phù h ợ p v ớ i m ặ t b ằ ng ti ề n l ươ ng trên th ị tr ườ ng, kh ả n ă ng c ủ a doanh nghi ệ p và trình độ phát tri ể n c ủ a n ề n kinh t ế làm c ă n c ứ cho vi ệ c tho ả thu ậ n, th ươ ng l ượ ng gi ữ a các bên trong doanh nghi ệ p v ề ti ề n l ươ ng. - Th ự c hi ệ n nguyên t ắ c công b ằ ng v ề phân ph ố i ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p trong doanh nghi ệ p. Ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p tr ả cho ng ườ i lao độ ng ph ả i t ươ ng x ứ ng v ớ i s ự đ óng góp c ủ a lao độ ng, tu ỳ theo n ă ng su ấ t lao độ ng c ủ a t ừ ng cá nhân và hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t, kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p. T ừ ng b ướ c th ự c hi ệ n chính sách ti ề n l ươ ng g ắ n v ớ i n ă ng su ấ t lao độ ng trong khu v ự c s ả n xu ấ t, kinh doanh. - Phân ph ố i ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p trong doanh nghi ệ p ph ả i đả m b ả o m ố i quan h ệ hài hoà l ợ i ích gi ữ a Nhà n ướ c, ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng và ng ườ i lao độ ng, gi ữ a ng ắ n h ạ n và dài h ạ n. Ng ườ i lao độ ng đượ c tr ả l ươ ng và thu nh ậ p theo k ế t qu ả lao độ ng, song c ũ ng ph ả i trong t ổ ng th ể phát tri ể n c ủ a doanh nghi ệ p và chia s ẻ v ớ i doanh nghi ệ p ư u tiên cho đầ u t ư phát tri ể n để có vi ệ c làm ổ n đị nh và thu nh ậ p cao trong t ươ ng lai. - Phân ph ố i ti ề n l ươ ng ph ả i góp ph ầ n xây d ự ng quan h ệ lao độ ng hài hoà, ổ n đị nh và ti ế n b ộ , gi ả m thi ể u tranh ch ấ p lao độ ng và đ ình công trên c ơ s ở hình thành c ơ ch ế đố i tho ạ i, th ươ ng l ượ ng, tho ả thu ậ n và t ự đị nh đ o ạ t v ề ti ề n l ươ ng, nh ấ t là ti ề n l ươ ng t ố i thi ể u ở doanh nghi ệ p, đị nh m ứ c lao độ ng, đơ n giá ti ề n l ươ ng, thang, b ả ng l ươ ng, làm thêm gi ờ , ti ề n th ưở ng, ph ụ c ấ p, ti ề n ă n… đượ c ghi vào h ợ p đồ ng lao độ ng cá nhân, tho ả ướ c lao độ ng t ậ p th ể , quy ch ế tr ả l ươ ng c ủ a doanh nghi ệ p… - Th ố ng nh ấ t c ơ ch ế ti ề n l ươ ng trong các lo ạ i hình doanh nghi ệ p; m ở r ộ ng quy ề n t ự ch ủ c ủ a doanh nghi ệ p trong vi ệ c x ế p l ươ ng, tr ả l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng ph ụ thu ộ c vào n ă ng su ấ t lao độ ng cá nhân và hi ệ u qu ả c ủ a s ả n xu ấ t, kinh doanh c ủ a doanh nghi ệ p. Doanh nghi ệ p ph ả i xây d ự ng chính sách ti ề n l ươ ng phù h ợ p v ớ i CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 42 đ i ề u ki ệ n c ủ a doanh nghi ệ p, xây d ự ng đị nh m ứ c và đơ n giá ti ề n l ươ ng, thang, b ả ng l ươ ng, quy ch ế tr ả l ươ ng… theo s ự h ướ ng d ẫ n c ủ a Nhà n ướ c và th ự c hi ệ n công khai, dân ch ủ , minh b ạ ch trong doanh nghi ệ p. T ậ p trung c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng trong các doanh nghi ệ p nhà n ướ c theo h ướ ng bình đẳ ng v ớ i các doanh nghi ệ p khác, xóa bao c ấ p, độ c quy ề n, g ắ n ti ề n l ươ ng v ớ i n ă ng su ấ t lao độ ng và hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t, kinh doanh c ủ a b ả n thân doanh nghi ệ p nhà n ướ c. - Cùng v ớ i t ă ng tr ưở ng và phát tri ể n kinh t ế , t ă ng n ă ng su ấ t lao độ ng và hi ệ u qu ả s ả n xu ấ t, kinh doanh, nâng cao ch ấ t l ượ ng lao độ ng, c ả i thi ệ n quan h ệ cung- c ầ u lao độ ng, t ừ ng b ướ c th ự c hi ệ n chính sách ti ề n l ươ ng cao để đả m b ả o ng ườ i lao độ ng có tích lu ỹ t ừ ti ề n l ươ ng và m ở r ộ ng c ơ h ộ i cho h ọ mua c ổ ph ầ n trong doanh nghi ệ p, để h ọ v ừ a là ng ườ i lao độ ng, v ừ a là ng ườ i đầ u t ư . Phát tri ể n doanh nghi ệ p c ổ ph ầ n tr ở thành lo ạ i hình ph ổ bi ế n ở n ướ c ta, m ở r ộ ng c ơ h ộ i cho ng ườ i lao độ ng mua c ổ ph ầ n để g ắ n bó lâu dài v ớ i doanh nghi ệ p, có đ i ề u ki ệ n và c ơ h ộ i phát huy quy ề n làm ch ủ th ự c s ự ở doanh nghi ệ p. - Thành l ậ p H ộ i đồ ng ti ề n l ươ ng qu ố c gia trong c ơ c ấ u Ủ y ban quan h ệ lao độ ng giúp t ư v ấ n, tham m ư u cho Chính ph ủ v ề chính sách ti ề n l ươ ng khu v ự c th ị tr ườ ng. b) Trong khu v ự c hành chính nhà n ướ c - Tách chính sách ti ề n l ươ ng khu v ự c hành chính nhà n ướ c thành h ệ th ố ng ti ề n l ươ ng riêng có ngu ồ n t ừ ngân sách nhà n ướ c, t ừ ng b ướ c th ự c hi ệ n tr ả l ươ ng theo v ị trí, ch ứ c danh, công vi ệ c trong h ệ th ố ng hành chính nhà n ướ c và hi ệ u qu ả công tác. Ti ế p t ụ c th ự c hi ệ n ti ề n t ệ hoá nh ữ ng kho ả n chi công v ụ có th ể đư a vào l ươ ng ( đấ t ở , nhà ở , ph ươ ng ti ệ n đ i l ạ i, x ă ng xe…) để xoá bao c ấ p, ti ế t ki ệ m chi tiêu công. - Nhà n ướ c quy đị nh m ứ c l ươ ng th ấ p nh ẩ t cho khu v ự c Hành chính Nhà n ướ c cao h ơ n m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u chung, đồ ng th ờ i, ti ế p t ụ c m ở r ộ ng quan h ệ ti ề n l ươ ng (b ộ i s ố ti ề n l ươ ng trong thang b ả ng l ươ ng) để đạ t m ứ c bình quân c ủ a khu v ự c này cao h ơ n m ứ c ti ề n l ươ ng bình quân trong xã h ộ i. Nghiên c ứ u xây d ự ng thang, b ả ng l ươ ng công ch ứ c theo m ứ c l ươ ng, để kh ắ c ph ụ c vi ệ c g ắ n h ệ s ố l ươ ng v ớ i m ứ c l ươ ng t ố i thi ể u chung. - Trong đ i ề u ki ệ n kinh t ế th ị tr ườ ng, ph ả i có chính sách phân ph ố i ti ề n l ươ ng khu v ự c này h ợ p lý trong m ố i t ươ ng quan v ớ i m ặ t b ằ ng ti ề n l ươ ng khu v ự c th ị tr ườ ng, đặ c bi ệ t ph ả i có chính sách thu hút và gi ữ nhân tài cho khu v ự c hành chính nhà n ướ c. Đổ i m ớ i c ơ ch ế phân ph ố i ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p khu v ự c hành chính nhà n ướ c theo h ướ ng b ả o đả m ti ề n l ươ ng là thu nh ậ p chính c ủ a cán b ộ , công ch ứ c; trao CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 43 quy ề n cho ng ườ i đứ ng đầ u đơ n v ị tr ự c ti ế p qu ả n lý cán b ộ , công ch ứ c trong vi ệ c tuy ể n d ụ ng và tr ả l ươ ng theo v ị trí công vi ệ c, tiêu chu ẩ n ch ứ c danh và hi ệ u su ấ t công tác; g ắ n vi ệ c tr ả l ươ ng v ớ i tinh gi ả m b ộ máy, c ả i cách hành chính, nâng cao ch ấ t l ượ ng độ i ng ũ cán b ộ , công ch ứ c. c) Trong khu v ự c d ị ch v ụ công( đơ n v ị s ự nghi ệ p công l ậ p) - Nhà n ướ c t ậ p trung đầ u t ư phát tri ể n h ạ t ầ ng c ơ s ở và d ị ch v ụ xã h ộ i c ơ b ả n, b ả o đả m phát tri ể n giáo d ụ c, đ ào t ạ o, d ạ y ngh ề là“qu ố c sách hàng đầ u”; ch ă m sóc t ố t s ứ c kho ẻ nhân dân, ti ế n t ớ i b ả o hi ể m y t ế toàn dân; b ả o đả m th ự c hi ệ n chính sách ng ườ i có công; vi ệ c làm; an sinh xã h ộ i; h ỗ tr ợ các vùng khó kh ă n, vùng sâu, vùng xa, nh ữ ng ng ườ i có thu nh ậ p th ấ p, đố i t ượ ng chính sách. Đổ i m ớ i c ơ ch ế qu ả n lý đố i v ớ i các đơ n v ị s ự nghi ệ p công, chuy ể n sang đơ n v ị cung c ấ p d ị ch v ụ công ho ạ t độ ng không vì m ụ c tiêu l ợ i nhu ậ n. Th ự c hi ệ n h ạ ch toán thu – chi trong cung c ấ p d ị ch v ụ công, t ự ch ủ t ự ch ị u trách nhi ệ m v ề nhi ệ m v ụ , tuy ể n d ụ ng lao độ ng theo ch ế độ h ợ p đồ ng làm vi ệ c và tr ả l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng ph ụ thu ộ c vào n ă ng su ấ t, ch ấ t l ượ ng cung c ấ p d ị ch v ụ theo h ướ ng d ẫ n c ủ a nhà n ướ c, áp d ụ ng c ơ ch ế tr ả l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng t ươ ng t ự nh ư doanh nghi ệ p Nhà n ướ c. - Nhà n ướ c quy đị nh các kho ả n thu phí, l ệ phí trên c ơ s ở t ừ ng b ướ c tính đ úng, tính đủ phù h ợ p v ớ i t ừ ng lo ạ i d ị ch v ụ và lo ạ i hình đơ n v ị cung c ấ p d ị ch v ụ (có thu, không có thu và theo t ừ ng l ĩ nh v ự c khác nhau nh ư giáo d ụ c, y t ế , v ă n hoá, khoa h ọ c, ngh ệ thu ậ t…); quy đị nh c ơ ch ế u ỷ quy ề n, đặ t hàng và h ỗ tr ợ (n ế u c ầ n) cho các đơ n v ị cung c ấ p d ị ch v ụ nh ằ m thúc đẩ y các đơ n v ị s ự nghi ệ p công phát tri ể n lành m ạ nh, nâng cao ch ấ t l ượ ng cung c ấ p d ị ch v ụ công và t ạ o ngu ồ n tr ả l ươ ng cho ng ườ i lao độ ng. Đồ ng th ờ i, nhà n ướ c ban hành chính sách h ỗ tr ợ đố i v ớ i ng ườ i nghèo, đố i t ượ ng chính sách xã h ộ i, đồ ng bào dân t ộ c thi ể u s ố khi s ử d ụ ng d ị ch v ụ . d. Đổ i m ớ i c ơ ch ế t ạ o ngu ồ n đả m b ả o th ự c hi ệ n c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng công ch ứ c khu v ự c hành chính nhà n ướ c - G ắ n ch ặ t c ả i cách ti ề n l ươ ng công ch ứ c v ớ i xây d ự ng nên công v ụ qu ố c gia để xác đị nh rõ và qu ả n lý ch ặ t đố i t ượ ng tr ả l ươ ng. C ầ n ph ả i xây d ự ng m ộ t n ề n công v ụ , h ệ th ố ng công v ụ chuyên nghi ệ p, hi ệ n đạ i, t ừ ng b ướ c ngang t ầ m trình độ khu v ự c và th ế gi ớ i. Trong đ ó, xác đị nh rõ t ừ ng v ị trí làm vi ệ c v ớ i ch ứ c danh tiêu chu ẩ n rõ ràng. Trên c ơ s ở đ ó xác đị nh ai là công ch ứ c và ph ả i qu ả n lý công ch ứ c theo ch ứ c danh c ủ a v ị trí công vi ệ c. T ừ đ ó, chuy ể n d ầ n t ừ tr ả l ươ ng theo ng ườ i sang tr ả l ươ ng theo v ị trí làm vi ệ c và hi ệ u qu ả công vi ệ c(công v ụ ); đồ ng th ờ i th ự c hi ệ n CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 44 đ úng ch ế độ th ủ tr ưở ng trong th ự c thi công v ụ , trao quy ề n cho th ủ tr ưở ng quy ế t đị nh vi ệ c tr ả l ươ ng cho công ch ứ c. Nghiên c ứ u xây d ự ng lu ậ t công v ụ . Đ i ề u ch ỉ nh chi tiêu công, c ơ c ấ u l ạ i chi ngân sách nhà n ướ c; trong đ ó, t ă ng huy độ ng các ngu ồ n ngoài NSNN cho đầ u t ư phát tri ể n, gi ả m t ỷ tr ọ ng NSNN trong t ổ ng m ứ c đầ u t ư toàn xã h ộ i(duy trì kho ả ng 40% GDP), dành ngu ồ n cho tr ả l ươ ng công ch ứ c đả m b ả o ở m ứ c bình quân trên trung bình c ủ a xã h ộ i. Đẩ y m ạ nh xã h ộ i hóa các ho ạ t độ ng s ự nghi ệ p cung c ấ p d ị ch v ụ công(y t ế , đ ào t ạ o và d ạ y ngh ề , v ă n hóa và th ể thao...), gi ả m d ầ n t ỷ tr ọ ng chi t ừ NSNN cho đầ u t ư c ơ s ở v ậ t ch ấ t, t ă ng b ộ máy biên ch ế ... - Tách d ầ n t ổ ng qu ỹ l ươ ng t ừ NSNN và Qu ỹ BHXH, ngu ồ n chi tr ả chính sach ư u đ ãi ng ườ i có công, tr ợ giúp xã h ộ i theo m ộ t c ơ ch ế t ạ o ngu ồ n và chi tr ả t ươ ng đố i đọ c l ậ p v ớ i nhau, gi ả m d ầ n áp l ự c t ă ng kinh phí t ừ NSNN. - Thi ế t k ế l ộ trình h ợ p lý c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng phù h ợ p v ớ i kh ả n ă ng t ạ o ngu ồ n, theo h ướ ng t ă ng d ầ n, tránh nh ữ ng độ t bi ế n gây s ố c v ề ngu ồ n và tác độ ng m ạ nh tiêu c ự c đế n các quan h ệ kinh t ế - xã h ộ i v ĩ mô. 4. T ổ ch ứ c h ệ th ố ng và chính sách ASXH t ớ i n ă m 2020 11 Th ứ nh ấ t, xây d ự ng h ệ th ố ng ASXH c ơ b ả n, toàn di ệ n, b ề n v ữ ng, đ a t ầ ng và linh ho ạ t v ớ i nhi ề u ngu ồ n v ố n, nhi ề u l ớ p phòng ng ừ a, b ả o đả m cho m ọ i ng ườ i dân đượ c tham gia h ệ th ố ng ASXH. Dù là đố i t ượ ng nào, ng ườ i dân c ũ ng c ầ n đượ c b ả o v ệ để s ố ng, làm vi ệ c và tham gia các ho ạ t độ ng xã h ộ i. Nhi ệ m v ụ đặ t ra là ti ế p t ụ c m ở r ộ ng ph ạ m vi bao ph ủ c ủ a h ệ th ố ng ASXH, k ể c ả theo nguyên t ắ c đ óng- h ưở ng và nguyên t ắ c không d ự a trên s ự đ óng góp c ủ a ng ườ i tham gia. Xây d ự ng h ệ th ố ng ASXH g ồ m nhi ề u t ầ ng: T ầ ng 1: ASXH theo nguyên t ắ c đ óng- h ưở ng, bao g ồ m BHXH, BHYT, BHTNg theo lu ậ t; T ầ ng 2: ASXH không d ự a trên nguyên t ắ c đ óng h ưở ng, mà d ự a vào NSNN bao g ồ m các chính sách v ề TGXH và ư u đ ãi xã h ộ i( ƯĐ XH). Các hình th ứ c h ỗ tr ợ tích c ự c nh ấ t là để nông dân, ng ườ i lao độ ng khu v ự c phi chính th ứ c, ng ườ i dân t ộ c thi ể u s ố và nh ữ ng ng ườ i y ế u th ế có c ơ h ộ i ti ế p c ậ n các d ị ch v ụ xã h ộ i c ơ b ả n. T ầ ng 3: ASXH c ộ ng đồ ng, t ứ c ng ườ i nông dân t ự nguy ệ n tham gia, do nông dân t ự t ổ ch ứ c, có s ự h ướ ng d ẫ n c ủ a Nhà n ướ c và đượ c lu ậ t pháp b ả o v ệ , t ậ p d ượ t cho nông dân t ừ ng b ướ c tham gia h ệ th ố ng ASXH theo nguyên t ắ c đ óng góp; gi ả m b ớ t gánh n ặ ng tài chính cho Nhà n ướ c. 11 Mai Ng ọ c C ườ ng CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 45 Th ứ hai, h ệ th ố ng ASXH c ầ n đượ c hoàn thi ệ n theo h ướ ng v ừ a b ả o đả m nhu c ầ u t ố i thi ể u tr ở lên cho ng ườ i tham gia, v ừ a nâng cao d ầ n m ứ c độ tác độ ng đố i v ớ i các đố i t ượ ng th ụ h ưở ng. Vi ệ c hoàn thi ệ n h ệ th ố ng ASXH ở Vi ệ t Nam c ầ n h ướ ng đế n hai đ ích: 1- T ấ t c ả m ọ i ng ườ i dân đề u đượ c ti ế p c ậ n và đượ c h ưở ng l ợ i t ừ các chính sách ASXH, đượ c b ả o đả m m ứ c an sinh t ố i thi ể u tr ở lên để h ọ không b ị lo ạ i tr ừ kh ỏ i h ệ th ố ng; 2- Cùng v ớ i vi ệ c xây d ự ng“Sàn ASXH”, c ầ n nâng d ầ n m ứ c tác độ ng c ủ a ASXH trên c ơ s ở hoàn thi ệ n chính sách đố i v ớ i các ch ươ ng trình ASXH d ự a trên nguyên t ắ c đ óng- h ưở ng h ướ ng t ớ i m ộ t h ệ th ố ng ASXH sao cho b ằ ng ti ề n l ươ ng h ư u, ng ườ i lao độ ng v ề h ư u có cu ộ c s ố ng bình th ườ ng. Do v ậ y, v ấ n đề c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng có ý ngh ĩ a quy ế t đị nh vì c ă n c ứ để đ óng BHXH là ti ề n l ươ ng ch ứ không ph ả i là thu nh ậ p. Th ứ ba, b ả o đả m quy ề n và ngh ĩ a v ụ c ủ a m ọ i thành viên tham gia h ệ th ố ng ASXH. Hi ệ n nay, vi ệ c th ự c hi ệ n quy ề n và ngh ĩ a v ụ c ủ a m ọ i thành viên tham gia ASXH còn ch ư a đượ c nh ậ n th ứ c đầ y đủ . Tình tr ạ ng tr ố n tránh đ óng BHXH, BHYT, BHTN cho ng ườ i lao độ ng còn khá n ặ ng n ề , nh ấ t là ở khu v ự c ngoài nhà n ướ c, k ể c ả doanh nghi ệ p có v ố n đầ u t ư tr ự c ti ế p n ướ c ngoài(FDI). Chính vì th ế , s ự b ề n v ữ ng c ủ a qu ỹ BHXH th ấ p, BHYT m ấ t kh ả n ă ng t ự cân đố i. Bên c ạ nh đ ó, chi tiêu công dành cho các ch ươ ng trình TGXHTX còn th ấ p, đ òi h ỏ i ph ả i c ơ c ấ u l ạ i chi tiêu c ủ a NSNN theo h ướ ng t ă ng t ỷ tr ọ ng chi tiêu công cho các ch ươ ng trình TGXH, ch ươ ng trình gi ả m nghèo và phát tri ể n th ị tr ườ ng lao độ ng. Có nh ư th ế m ớ i có th ể xây d ự ng đượ c“Sàn ASXH”. Th ứ t ư , m ộ t s ố bi ệ n pháp ch ủ y ế u. 1 Đẩ y m ạ nh xây d ự ng và hoàn thi ệ n h ệ th ố ng lu ậ t v ề ASXH; rà soát, đ i ề u ch ỉ nh, b ổ sung các chính sách hi ệ n hành, k ể c ả BHXH, BHYT, TGXH, ƯĐ XH, h ệ th ố ng h ỗ tr ợ tích c ự c; nghiên c ứ u ban hành các v ă n b ả n pháp lu ậ t v ề ASXH c ộ ng đồ ng. 2- Ph ố i h ợ p đồ ng b ộ chính sách ASXH v ớ i các chính sách kinh t ế , xã h ộ i khác, nh ư chính sách vi ệ c làm, c ả i cách chính sách ti ề n l ươ ng và thu nh ậ p, th ự c hi ệ n các ch ươ ng trình h ỗ tr ợ tích c ự c, hoàn thi ệ n các ch ươ ng trình gi ả m nghèo, hoàn thi ệ n chính sách tr ợ giúp. 3- Hoàn thi ệ n t ổ ch ứ c qu ả n lý h ệ th ố ng ASXH, k ể t ừ b ộ máy, t ổ ch ứ c v ậ n hành theo h ướ ng đ a d ạ ng hóa t ổ ch ứ c d ị ch v ụ ASXH; t ạ o l ậ p c ơ ch ế tài chính b ả o đả m cân đố i qu ỹ ASXH v ữ ng ch ắ c, k ể t ừ m ứ c thu chi, c ơ ch ế đầ u t ư t ă ng tr ưở ng và qu ả n lý các qu ỹ ASXH; t ă ng c ườ ng l ự c l ượ ng và nâng cao ch ấ t l ượ ng độ i ng ũ cán b ộ làm công tác ASXH. CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 46 4- T ă ng c ườ ng vai trò c ủ a Nhà n ướ c trong vi ệ c xây d ự ng và hoàn thi ệ n h ệ th ố ng chính sách ASXH, m ộ t m ặ t, hoàn thi ệ n v ă n b ả n pháp lý, xây d ự ng và hoàn thi ệ n c ơ ch ế , chính sách t ạ o môi tr ườ ng pháp lý cho h ệ th ố ng ASXH ho ạ t độ ng; m ặ t khác, đ i ề u ch ỉ nh c ơ c ấ u chi NSNN theo h ướ ng t ă ng chi tiêu th ự c hi ệ n chính sách ASXH nói riêng và chính sách xã h ộ i nói chung CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 47 TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 1. Đả ng CSVN(2010), V ă n ki ệ n Đạ i h ộ i đạ i bi ể u toàn qu ố c l ầ n th ứ XI, NXB CTQG, Hà N ộ i 2. V ũ Đ ình Ánh, Ti ế n trình đổ i m ớ i t ư duy v ề ti ề n l ươ ng công ch ứ c, T ạ p chí Tài chính s ố 4/2012. 3. Đ inh V ă n Ân-Hoàng Thu Hòa(cb)(2009), V ượ t thách th ứ c, m ở th ờ i c ơ phát tri ể n b ề n v ữ ng, NXB Tài chính, Hà N ộ i. 4. Mai Ng ọ c C ườ ng, 12 ki ế n ngh ị v ề h ệ th ố ng chính sách an sinh xã h ộ i ở Vi ệ t Nam, T ạ p chí Kinh t ế và Phát tri ể n 5. Mai Ng ọ c C ườ ng, An sinh xã h ộ i 25 n ă m đổ i m ớ i: Thành t ự u và v ấ n đề đặ t ra, T ạ p chí C ộ ng s ả n đ i ệ n t ử , 26/7/2012 6. Nguy ễ n H ữ u D ũ ng, Chính sách ti ề n l ươ ng: th ự c tr ạ ng, v ấ n đề và yêu c ầ u đặ t ra cho giai đ o ạ n 2011 – 2015, Trung tâm Thông tin, Vi ệ n Nghiên c ứ u phát tri ể n TP HCM. 7. Đồ ng Qu ố c Đạ t, Vai trò c ủ a h ệ th ố ng an sinh – xã h ộ i trong n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng ở Vi ệ t Nam, T ạ p chí Lao độ ng và Xã h ộ i, S ố 350 n ă m 2009 8. Giáo trình qu ả n trì ngu ồ n nhân l ự c, Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ố c dân, 2010 9. Tr ầ n H ữ u Phúc, D ươ ng Hoa Ph ượ ng, C ả i cách ti ề n l ươ ng để h ướ ng t ớ i xây d ự ng xã h ộ i công b ằ ng. 10. Nguy ễ n Thanh Phúc, L ươ ng ph ả i là độ ng l ự c ph ấ n đấ u cho ng ườ i lao độ ng, T ạ p chí Tuyên giáo s ố 4. 11.Trung tâm Thông tin- T ư li ệ u, CIEM, C ả i cách ch ế độ ti ề n l ươ ng, 2009. 12.Trung tâm Thông tin- T ư li ệ u, CIEM, Gi ả m kho ả ng cách chênh l ệ ch thu nh ậ p, 2012. 13.Chính sách ti ề n l ươ ng nhi ề u b ấ t c ậ p: C ả i cách theo h ướ ng nào?, website Đả ng C ộ ng s ả n Vi ệ t Nam, 17/05/2012 14.Trang tin đ i ệ n t ử http://www.laodong.com.vn 15.Trang tin đ i ệ n t ử http://www.molisa.gov.vn 16.Trang tin đ i ệ n t ử http://www.thesaigontimes.vn 17.Trang tin đ i ệ n t ử http://www.vnexpress.net 18.Trang tin đ i ệ n t ử http://www.vietnamnet.vn CIEM, Trung tâm Thông tin – T ư li ệ u 48